Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 311:1998
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 311:1998 về giống lúa lai - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với hạt giống lúa lai sản xuất và lưu thông tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng nguồn giống, phục vụ hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao năng suất cây trồng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung xác định rõ phạm vi, đối tượng và các khái niệm cơ bản liên quan đến hạt giống lúa lai:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, chế biến, kinh doanh và nhập khẩu hạt giống lúa lai tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Quy định trực tiếp các yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống lúa lai F1 và các dòng bố mẹ (dòng mẹ bất dục đực liên kết - dòng A, dòng duy trì - dòng B, và dòng phục hồi - dòng R) phục vụ cho việc nhân dòng và sản xuất hạt lai F1.
- Mục tiêu kỹ thuật: Đảm bảo hạt giống lưu thông trên thị trường đạt độ thuần di truyền cao, tỷ lệ nảy mầm tốt, không mang mầm bệnh nguy hiểm và đáp ứng các chỉ tiêu lý - hóa cơ bản.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với giống lúa lai
Dựa trên các quy định chung, tiêu chuẩn định hướng các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt bao gồm:
- Độ sạch của lô hạt giống: Tỷ lệ tạp chất, hạt cỏ dại và hạt của các cây trồng khác phải được kiểm soát ở mức tối thiểu cho phép để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của ruộng lúa lai.
- Độ thuần giống (Độ thuần di truyền): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với lúa lai. Độ thuần của hạt lai F1 và các dòng bố mẹ phải đạt tỷ lệ phần trăm cực kỳ nghiêm ngặt để đảm bảo ưu thế lai được thể hiện tối đa ở thế hệ sau.
- Tỷ lệ nảy mầm: Hạt giống phải đạt tỷ lệ nảy mầm tối thiểu theo quy định trong điều kiện tiêu chuẩn để đảm bảo mật độ gieo cấy trên đồng ruộng.
- Độ ẩm hạt giống: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa của hạt giống sau khi sấy và chế biến nhằm đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài mà không bị suy giảm chất lượng hoặc bị nấm mốc xâm hại.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 311:1998 đóng vai trò quyết định trong việc:
- Chuẩn hóa quy trình kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng hạt giống lúa lai từ đồng ruộng đến phòng thí nghiệm.
- Bảo vệ quyền lợi của người nông dân, giúp họ tiếp cận được nguồn giống chất lượng cao, hạn chế rủi ro mất mùa do giống kém chất lượng.
- Tạo hành lang pháp lý kỹ thuật minh bạch cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh giống cây trồng trong nước cũng như nhập khẩu.
Oryza Stiva L. (Hybrid)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho lúa lai “3 dòng” (Three lines) khi sản xuất hạt giống và nhập hạt giống trong phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn này áp dụng trong việc nhập nội, nhân và phục tráng (làm thuần) dòng bất dục đực (A), dòng duy trì (B) và dòng phục hồi (R).
- Ruộng nhân dòng A, B, R và sản xuất hạt F1 phải chủ động tưới tiêu.
- Tránh lẫn do lúa của vụ trước gây nên.
2.2.1. Số lần kiểm định
Ruộng nhân dòng, sản xuất hạt F1 phải được kiểm định 4 lần.
- Mạ trước khi nhổ cấy
- Trước khi lúa trổ
- Lúa trổ 5 ¸ 10%
- Trước khi thu hoạch
Trong đó lần 3 và 4 do phòng kiểm nghiệm có thẩm quyền kiểm định và lập biên bản.
2.2.2. Tiêu chuẩn đồng ruộng
2.2.2.1. Cách ly
Ruộng nhân duy trì và sản xuất hạt giống phải cách ly theo 1 trong các cách quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Phương pháp Ruộng sản xuất | Cách ly thời gian so với các giống lúa khác | Cách ly không gian so với các giống lúa khác | Cách ly bằng vật chắn |
| Nhân dòng A | Trổ trước và sau: ³ 20 ngày | Chọn dòng : ³ 700m Nhân dòng : ³ 500m | Chụp ni lông Polietylen (chọn dòng); Nhân dòng có thể cách ly bằng dải cây chắn, nhà cửa… đảm bảo ³ 30m. |
| Nhân dòng B, R | Trổ trước và sau: ³ 10 ngày | Chọn dòng : ³ 20m Nhân dòng : ³ 3m |
|
| Sản xuất hạt F1 | Trổ trước và sau: ³ 20 ngày | ³ 100m |
|
2.2.2.2. Tỷ lệ cây khác dạng: Tại mỗi lần kiểm định không vượt quá tiêu chuẩn quy định ở bảng 2.
Bảng 2
| Cấp giống | Ruộng sản xuất hạt giống bố mẹ (% số cây) | Ruộng sản xuất hạt lai * (% số cây) | ||
| A | B | R | ||
| Nguyên chủng: | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
|
| Xác nhận: |
|
|
|
|
| - Xác nhận 1 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | Loại 1 : 0,1 |
| - Xác nhận 2 | 0,08 | 0,08 | 0,08 | Loại 2 : 0,2 |
* Tổng số cây khác dạng trên cả hàng bố và mẹ.
2.3. Tiêu chuẩn hạt giống: Theo quy định ở bảng 3
Bảng 3
| Chỉ tiêu
Dòng giống | Cấp và loại | Hạt khác giống tối đa (%) | Độ sạch tối thiểu (%) | Tỷ lệ nẩy mầm tối thiểu (%) | Độ ẩm tối đa (%) | Hạt cỏ dại tối đa (%) | Độ thuần giống tối thiểu* (%) |
| A | Nguyên chủng |
|
|
|
| 0 | 99,9 |
| B |
|
| 98,0 | 80 | 13,0 |
|
|
| R | Xác nhận |
|
|
|
| 5 | 99,0 |
|
| Loại 1 | 0,2 |
|
|
| 0 | 98,0 |
| F1 |
|
| 98,0 | 80 | 13,0 |
|
|
|
| Loại 2 | 0,3 |
|
|
| 5 | 96,0 |
* Độ thuần đồng ruộng.
1 Ban hành kèm theo quyết định số 32/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 24 tháng 2 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–51:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 311:1998 về giống lúa lai - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 311:2003 về hạt giống lúa lai 3 dòng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–51:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 311:1998 về giống lúa lai - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 311:2003 về hạt giống lúa lai 3 dòng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành