Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 462:2001
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 462:2001 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về tiêu chuẩn chồi giống dứa, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, kiểm soát và nâng cao chất lượng nguồn giống dứa phục vụ cho hoạt động sản xuất, canh tác nông nghiệp tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 462:2001 về chồi giống dứa.
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Số hiệu: 10 TCN 462:2001.
- Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng, cụ thể là chồi giống dứa.
Nội dung trọng tâm Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung vào các quy định nền tảng mang tính nguyên tắc, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại chồi giống dứa được sản xuất, kinh doanh và lưu thông trên thị trường.
- Quy định chung: Đưa ra các yêu cầu cơ bản về mặt kỹ thuật, sinh học đối với chồi giống dứa nhằm đảm bảo tính đồng đều, khả năng sinh trưởng và hạn chế tối đa nguồn sâu bệnh hại lây lan qua con giống.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành liên quan đến cấu trúc chồi, phân loại chồi dứa và các chỉ số đánh giá chất lượng giống để làm cơ sở áp dụng thống nhất.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được thể hiện cụ thể trong nguồn trích xuất. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cập nhật các sửa đổi, bổ sung mới nhất.
TIÊU CHUẨN NGÀNH:
10 TCN 462:2001
CHỒI GIỐNG DỨA
The sucker of pineappale
(Ban hành theo quyết định số: 108/QĐ/BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 15 tháng 11 năm 2001)
1. Quy định chung:
1.1.Tiêu chuẩn này quy định cho các giống dứa thuộc nhóm dứa Queen và dứa Cayen, được nhân giống bằng phương pháp tách chồi và phương pháp giâm thân trên phạm vi cả nước.
1.2. Chồi giống được nhân từ vườn giống hoặc trực tiếp trên lô trồng sản xuất của các giống dứa nhập nội hoặc qua chọn tạo , đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống hoặc cho phép khu vực hoá trên các vùng sinh thái xác định.
1.3. Chồi giống phải được sản xuất từ vườn ươm của các cơ sở sản xuất giống có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật , cán bộ và công nhân kỹ thuật cho sản xuất cây giống theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP ngày 30 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt.
2. Yêu cầu kỹ thuật:
2.1. Yêu cầu về chất lượng:
- Chồi giống có đầy đủ các đặc điểm đúng với mô tả của mẫu giống gốc.
- Chồi giống hoàn toàn đồng nhất về các đặc trưng hình thái như : hình dạng chồi, màu sắc chồi, màu sắc, dạng lá và đặc điểm di truyền.
Chồi giống không có các đối tượng sâu bệnh nguy hiểm.
2. 2. Yêu cầu về qui cách:
Lô chồi giống phải có phiếu xác nhận của cơ quan và người xác nhận chồi giống đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành.
2.2.1. Trọng lượng chồi:
| TT | Loại chồi | Trọng lượng chồi (gam) | |
| Giống Cayen | Giống Queen | ||
| 1 | Chồi ngọn | 200 - 300 | 180 - 250 |
| 2 | Chồi nách | 200 - 300 | 200 - 300 |
| 3 | Chồi cuống | 180 - 250 |
|
| 4 | Chồi giâm hom | 180 - 200 |
|
2.2.2. Chiều cao chồi:
| TT | Loại chồi | Chiều cao chồi (cm) | |
| Giống Cayen | Giống Queen | ||
| 1 | Chồi ngọn | 18 -25 | 18 - 25 |
| 2 | Chồi nách | 25 - 30 | 25 - 30 |
| 3 | Chồi cuống | 18 - 25 |
|
| 4 | Chồi giâm hom | 25 - 30 |
|
( Chiều cao chồi được tính từ vết tách của gốc chồi tới chóp lá ).
2.2.3. Thời gian bảo quản chồi:
- Vụ xuân hè: Chồi được tách không quá 15 ngày đối với giống dứa Queen và dứa Cayen.
- Vụ thu đông: Chồi được tách không quá 20 ngày đối với cả giống dứa Queen và Cayen.
3. Ghi nhãn: Nhãn được ép hoặc bọc nhựa chống thấm ướt, chữ in rõ ràng, được đính kèm theo chồi giống hoặc ghi vào phiếu riêng để chuyển cho khách hàng gồm các nội dung được quy định tại theo Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất, nhập khẩu. Ngoài ra cần ghi thêm: tên cơ quan hoặc cá nhân kiểm tra chất lựơng giống …
4. Chỉ tiêu kiểm tra đánh giá:
Tiêu chuẩn chồi giống được kiểm tra, đánh giá dựa trên các chỉ tiêu quy định ở mục 2.
- 1 Quyết định 108/2001/QĐ-BNN Ban hành tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 34/2001/QĐ-BNN-VP quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt và chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành