Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với cây giống cây có múi (cam, quýt, bưởi, chanh...) nhân giống bằng phương pháp ghép, nhằm đảm bảo chất lượng giống, độ thuần chủng và an toàn dịch bệnh trước khi đưa vào sản xuất đại trà.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra đối với cây giống cây có múi được sản xuất bằng phương pháp ghép mắt.
  • Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và khảo nghiệm giống cây có múi tại Việt Nam.
  • Đảm bảo việc quản lý chất lượng giống cây trồng đồng bộ từ khâu chọn lọc cây đầu dòng, sản xuất gốc ghép, khai thác mắt ghép cho đến khi xuất vườn.

- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 2)

  • Cây đầu dòng (Mother tree): Là cây có năng suất, chất lượng cao, ổn định, mang đầy đủ các đặc tính tốt của giống và đã được cơ quan có thẩm quyền bình tuyển, công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
  • Mắt ghép (Budwood): Là bộ phận sinh dưỡng (mầm ngủ) được khai thác từ cành ghép của cây đầu dòng hoặc từ vườn nhân mắt ghép sạch bệnh để tiến hành ghép lên gốc ghép.
  • Gốc ghép (Rootstock): Là cây được gieo từ hạt của các giống cây có múi có đặc tính sinh trưởng mạnh, chống chịu sâu bệnh tốt, tương thích cao với mắt ghép.
  • Cây giống ghép (Grafted sapling): Là cây giống hoàn chỉnh được tạo ra bằng cách ghép mắt của giống cần nhân lên gốc ghép phù hợp.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với cây đầu dòng và mắt ghép (Điều 3)

  • Tiêu chuẩn cây đầu dòng: Phải là cây sạch bệnh, đặc biệt không nhiễm các bệnh nguy hiểm truyền qua con đường nhân giống vô tính như bệnh Greening (vàng lá gân xanh), bệnh Tristeza và các bệnh virus khác. Cây phải được trồng trong nhà lưới cách ly côn trùng môi giới truyền bệnh.
  • Kiểm tra định kỳ: Cây đầu dòng phải được kiểm tra định kỳ bằng phương pháp chỉ thị sinh học hoặc kỹ thuật PCR để xác định tình trạng sạch bệnh.
  • Khai thác mắt ghép: Chỉ được khai thác mắt ghép từ những cành bánh tẻ, khỏe mạnh, không có triệu chứng sâu bệnh trên các cây đầu dòng hoặc từ vườn nhân mắt ghép đã được cấp chứng nhận.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với gốc ghép (Điều 4)

  • Lựa chọn giống làm gốc ghép: Phải sử dụng các giống có độ tương thích cao, hệ rễ phát triển mạnh, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh và dịch hại (như bưởi chua, quýt hôi, hoặc các dòng gốc ghép chuyên dụng đã được thừa nhận).
  • Tiêu chuẩn hạt giống làm gốc ghép: Hạt phải được thu hoạch từ những quả chín, khỏe mạnh trên cây mẹ chuyên dụng làm gốc ghép, được xử lý sạch bệnh trước khi gieo.
  • Tiêu chuẩn cây con làm gốc ghép trước khi ghép: Cây gốc ghép phải đạt độ tuổi từ 8 đến 12 tháng, thân cây thẳng, không bị dị dạng, đường kính cổ rễ đạt kích thước tiêu chuẩn (thường từ 0,6 - 0,8 cm), không bị nhiễm sâu bệnh hại nguy hiểm.

TIÊU CHUẨN NGÀNH:

10 TCN 463:2001

CÂY GIỐNG CÂY CÓ MÚI

The planting materials of citrus

(Ban hành theo quyết định số: 108/QĐ/BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 15 tháng 11 năm 2001)

1. Quy định chung:

1.1.Tiêu chuẩn này được quy định cho 4 chủng loại cây giống được nhân giống bằng phương pháp ghép: cam (Citrus sinensis), chanh (Citrus limon, Citrus aurantifolia), quýt (Citrus reticulata) và bưởi (Citrus grandis, Citrus paradisi) trên phạm vi cả nước.

1.2. Cây giống cây có múi phải được nhân ra từ giống cây mẹ bao gồm: giống làm vật liệu ghép và giống làm gốc ghép .

 - Giống cây mẹ cung cấp vật liệu ghép bao gồm các giống đã được chọn tạo, bình tuyển, có đầy đủ các đặc tính của giống gốc, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống hoặc cho phép khu vực hoá ở các vùng sinh thái xác định. Cây mẹ phải hoàn toàn sạch các bệnh virus và các sâu, bệnh khác, được trồng và bảo quản trong điều kiện cách ly với môi giới truyền bệnh.

 - Giống làm gốc ghép là giống được đánh giá có khả năng kết hợp tốt với cành ghép, tạo tổ hợp ghép sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng quả tốt, chống chịu với một số bệnh hại như Phytophthora, Tristeza, Exocotis .... và các điều kiện bất thuận của môi trường.

1.3. Cây giống các cây có múi phải do các cơ sở sản xuất giống có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ và công nhân kỹ thuật cho sản xuất cây giống. Cây giống phải được sản xuất trong điều kiện cách ly côn trùng truyền bệnh theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP ngày 30 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt.

2. Yêu cầu kỹ thuật:

2.1. Yêu cầu về chất lượng:

- Cây giống phải đúng giống quy định.

- Đối với từng giống phải đồng nhất về hình thái và đặc tính di truyền . Trường hợp sản xuất với số lượng lớn từ 500 cây trở lên độ sai khác về hình thái không vượt quá 5%.

- Cây giống phải sinh trưởng khoẻ và không mang theo mần mống sâu, bệnh hại

2.2. Yêu cầu về qui cách:

 - Cây giống được trồng trong túi bầu polietylen hoặc các vật liệu làm bầu khác, với kích thước thích hợp: đường kính x chiều cao (12 x 25cm ). Cây giống có thể nhân trực tiếp trên đất, nhưng khi xuất vườn phải được bao gói chặt để tránh vỡ bầu, nếu là rễ trần phải được hồ rễ bằng bùn loãng hoặc xử lý chất kích thích bảo vệ rễ.

- Cây giống phải được tạo hình bước 1 trong vườn ươm trước khi xuất vườn .

- Cây giống có tuổi tính từ khi gieo hạt đến khi xuất vườn từ 18 đến 22 tháng ( thời

gian gieo hạt đến khi ghép 12-14 tháng, từ khi ghép đến xuất vườn 6-8 tháng).

- Kích thước các chủng loại cây giống.

 

TT

Chỉ tiêu

Loại I

Loại II

Cam

Chanh

Quýt

Bưởi

Cam

Chanh

Quýt

Bưởi

1

Chiều cao cây tính từ mặt bầu (cm)

> 60

> 50

> 60

> 60

50-60

40-50

50-60

50-60

2

Chiều dài cành ghép tính từ vết ghép đến ngọn cành dài nhất (cm)

> 40

> 35

> 40

> 40

30-40

20-30

30-40

30-40

3

Đường kính gốc ghép đo cách mặt bầu 10 cm (cm)

0,8-1

0,8-1

0,8-1

0,8-1

0,6-0,8

0,6-0,8

0,6-0,8

0,6-0,8

4

Đường kính cành ghép (đo trên vết ghép 2 cm) (cm)

>0,7

> 0,6

> 0,6

> 0,7

0,5-0,6

0,5-0,6

0,5-0,6

0,5-0,6

5

Số cành cấp I

2-3

2-3

2-3

2-3

2-3

2-3

2-3

2-3

 

3- Ghi nhãn: Nhãn được ép hoặc bọc nhựa chống thấm ướt, chữ in rõ ràng, gắn (treo) trên cây giống gồm các nội dung được quy định tại Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất, nhập khẩu. Ngoài ra cần ghi thêm: tên cây đầu dòng, tên gốc ghép, tên cơ quan hoặc cá nhân kiểm tra chất lựơng giống.

4. Chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá:

 Tiêu chuẩn cây giống được kiểm tra dựa trên các chỉ tiêu quy định ở mục 2.

5. Bảo quản và vận chuyển:

 - Cây có múi được bảo quản dưới bóng che (dưới ánh sáng tán xạ có 50% ánh nắng).

 - Trên phương tiện vận chuyển, cây có múi phải xếp đứng không chồng quá 2 lớp bầu ươm lên nhau.

 - Tránh nắng, gió và phải tạo sự thông thoáng. 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN463:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 15/11/2001
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký