Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 513:2002 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm ngô hạt. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và phương pháp thử áp dụng cho các loại ngô hạt (Zea mays L.) được sử dụng trực tiếp làm lương thực cho người, nguyên liệu chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc phục vụ cho các mục đích công nghiệp khác.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại ngô dùng làm giống (ngô giống) vốn có những yêu cầu kỹ thuật riêng biệt về độ thuần, tỷ lệ nảy mầm và các chỉ tiêu sinh học khác.

- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây được trích dẫn và sử dụng làm căn cứ pháp lý kỹ thuật:

  • TCVN 1540-86: Ngô hạt - Phương pháp xác định tạp chất, hạt hư hỏng và các chỉ tiêu cơ lý liên quan.
  • TCVN 4846-89: Ngô - Phương pháp xác định độ ẩm của hạt.
  • TCVN 5451-1991: Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phương pháp lấy mẫu đại diện để tiến hành thử nghiệm.
  • Các tiêu chuẩn liên quan khác về an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm dịch thực vật hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và đánh giá chất lượng ngô hạt trên thị trường:

  • Ngô hạt (Maize grains): Là hạt thu hoạch từ cây ngô (Zea mays L.) đã được tách ra khỏi lõi ngô và làm sạch sơ bộ.
  • Hạt hư hỏng (Damaged grains): Là những hạt ngô bị biến đổi chất lượng rõ rệt do các tác nhân sinh học hoặc vật lý, bao gồm hạt bị mốc, thối, hạt bị sâu mọt phá hoại nghiêm trọng, hạt bị biến đổi màu sắc do nhiệt độ cao trong quá trình sấy hoặc bảo quản, và hạt bị nấm bệnh tấn công.
  • Hạt rạn nứt, vỡ (Broken grains): Là những hạt ngô không còn nguyên vẹn, bị vỡ mất một phần phôi hoặc phần nội nhũ do quá trình thu hoạch, tách hạt, vận chuyển hoặc bảo quản cơ học.
  • Tạp chất (Foreign matter): Bao gồm tất cả các chất không phải là ngô hạt nguyên vẹn hoặc bị vỡ, bao gồm tạp chất hữu cơ (thân, lá, lõi ngô, hạt cỏ, hạt của các loại cây trồng khác) và tạp chất vô cơ (đất, đá, cát, bụi bẩn), cùng các mảnh vỡ nhỏ lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng quy định.
  • Côn trùng hại kho (Storage pests): Là các loại côn trùng ở các giai đoạn phát triển khác nhau (trứng, ấu trùng, nhộng, con trưởng thành) gây hại trực tiếp đến chất lượng ngô hạt trong quá trình lưu kho.

- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

Yêu cầu kỹ thuật đối với ngô hạt được phân chia cụ thể thành các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa nhằm bảo đảm chất lượng lưu thông trên thị trường:

  • Yêu cầu cảm quan: Ngô hạt phải có màu sắc đặc trưng của từng giống (vàng, trắng hoặc đỏ); có mùi tự nhiên của ngô, tuyệt đối không được có mùi lạ như mùi mốc, mùi chua do lên men, mùi hóa chất hoặc mùi khét do sấy quá nhiệt; trạng thái hạt phải khô ráo, không bị bết dính.
  • Độ ẩm tối đa: Độ ẩm của ngô hạt không được vượt quá 14,0% đến 14,5% (tùy thuộc vào mục đích sử dụng và thời gian bảo quản) để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi sinh vật gây hại.
  • Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ hạt bị mốc, hỏng nhằm bảo đảm an toàn độc tố vi nấm (như Aflatoxin) không vượt ngưỡng cho phép đối với sức khỏe con người và vật nuôi.
  • Tỷ lệ tạp chất tối đa: Hàm lượng tạp chất phải được khống chế ở mức thấp nhất (thường không quá 1,5% đến 2,0%) để tránh làm giảm giá trị dinh dưỡng và ảnh hưởng đến thiết bị chế biến.
  • Tỷ lệ hạt vỡ tối đa: Được kiểm soát chặt chẽ vì hạt vỡ dễ bị oxy hóa, dễ bị nấm mốc và côn trùng tấn công nhanh hơn hạt nguyên.
  • Yêu cầu về côn trùng sống: Không được phép có côn trùng sống gây hại mắt thường nhìn thấy được trong các lô ngô hạt thương phẩm xuất xưởng hoặc lưu thông.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 513:2002

NGÔ HẠT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này thay thế cho 10 TCN 149-91 và quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho ngô hạt thương phẩm.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5451-1991 (ISO 950:1979) Ngũ cốc - Lấy mẫu (dạng hạt)

TCVN 4846 - 89 (ISO 6540:1980) Ngô - Phương pháp xác định độ ẩm (ngô bột và ngô hạt)

TCVN 4996 - 89 (ISO7971:1980) Ngũ cốc - Phương pháp xác định dung trọng "khối lượng của 100 lít". Phương pháp chuẩn.

TCVN 5258 - 90 (CODEX STAN 153 - 1985). Ngô hạt

TCVN 4994 - 89 (ISO 5223:1983). Sàng thí nghiệm dùng cho ngũ cốc

TCVN 5617 - 1991 Ngũ cốc - Phương pháp xác định hàm lượng Aflatoxin

3. Định nghĩa

Theo mục đích của tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:

3.1. Ngô hạt: Bao gồm các hạt ngô đã được tách khỏi lõi ngô.

3.2. Ngô vỡ và ngô non.

3.2.1. Ngô vỡ: Tất cả những phần lọt qua sàng có đường kính lỗ 4,8mm và nằm lại trên sàng có đường kính lỗ 2,4mm sau khi đã loại bỏ tạp chất khỏi mẫu ngô.

3.2.2. Hạt ngô non: Hạt chưa chín hoặc chưa phát triển hoàn toàn. Hạt ngô non cũng có thể lọt qua sàng 4.8mm.

3.3. Hạt hư hỏng hoàn toàn: Hạt ngô và mảnh ngô bị biến chất rõ rệt do thời tiết, sâu bệnh, nhiệt, côn trùng, nấm mốc, nảy mầm hoặc do các nguyên nhân khác.

3.3.1. Hạt hư hỏng do nhiệt: Hạt ngô và mảnh ngô bị biến đổi màu sắc tự nhiên do nhiệt phá huỷ.

3.3.2. Hạt sâu bệnh: Hạt bị hư hỏng nhìn được bằng mắt thường do sâu bệnh, côn trùng và các vi sinh vật khác tấn công.

3.4. Hạt khác màu: Hạt ngô có màu khác với màu đặc trưng của hạt ngô đã được quy định.

3.5. Tạp chất: Toàn bộ phần lọt qua sàng có đường kính lỗ 2,4mm và những phần không phải là ngô còn lại trên sàng này và những hạt ngô bị hư hỏng hoàn toàn.

3.5.1. Tạp chất hữu cơ: Bao gồm các hạt ngũ cốc khác, các hạt lạ, rơm rác, xác côn trùng và mảnh xác côn trùng.

3.5.2. Tạp chất vô cơ: Mảnh đá, đất cát, sỏi sạn, mảnh kim loại lẫn trong ngô.

4. Phân loại

4.1. Trong buôn bán ngô hạt thường được chia làm 3 loại: ngô vàng, ngô trắng và ngô hỗn hợp.

4.1.1. Ngô vàng: Ngô có hạt màu vàng và chứa không nhiều hơn 5% hạt ngô có màu khác. Hạt ngô vàng có lẫn vết đỏ nhạt cũng có thể coi là ngô vàng.

4.1.2. Ngô trắng: Ngô có hạt màu trắng và chứa không nhiều hơn 2% hạt ngô khác màu. Hạt ngô màu trắng có lẫn vết màu vàng nhạt hoặc hồng nhạt cũng có thể coi là ngô trắng.

4.1.3. Ngô hỗn hợp: Ngô không có mầu sắc đáp ứng được quy định đối với các nhóm ngô vàng, ngô trắng ở các điều từ 4.1.1 đến 4.1.2.

4.2. Cũng có thể phân loại ngô hạt theo ngô đá, ngô răng ngựa, hỗn hợp ngô đá và răng ngựa và ngô nếp.

4.2.1. Ngô đá: Ngô có bất kỳ màu sắc gì, bao gồm không ít hơn 95% là hạt ngô đá.

4.2.2. Ngô răng ngựa (ngô vết lõm): Ngô có bất kỳ màu sắc gì, bao gồm không ít hơn 95% là hạt ngô răng ngựa.

4.2.3. Hỗn hợp ngô đá và ngô răng ngựa: Ngô có bất cứ màu sắc gì, bao gồm trên 5% nhưng ít hơn 95% là hạt ngô đá.

4.2.4. Ngô nếp: Bao gồm hơn 95% là hạt ngô nếp.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Chỉ tiêu cảm quan

Hạt ngô phải có màu sắc đặc trưng cho từng loại, từng giống ngô. Hạt ngô phải sạch, không có mùi lạ hay bất cứ mùi nào chứng tỏ bị hư hỏng ( mùi mốc, thối, cháy...).

5.2. Yêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm

Dư lượng chất bảo vệ thực vật, hàm lượng aflatoxin và các chất nhiễm bẩn khác không được vượt quá mức tối đa theo QĐ 867 - QĐ - BYT của Bộ Y tế về việc ban hành “ Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”

Ngô không được có côn trùng sống có thể quan sát bằng mắt thường.

5.3. Chỉ tiêu hoá lý

Theo mức chất lượng ngô hạt được chia làm ba hạng: 1, 2 và 3.

Yêu cầu chất lượng của ngô hạt thương phẩm được quy định trong bảng 1.

Bảng 1: Chỉ tiêu hoá lý đối với ngô hạt thương phẩm

Chỉ tiêu

Mức chất lượng

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

1. Độ ẩm (tính theo % khối lượng) không lớn hơn

14,0

14,5

15,5

2. Dung trọng (tính theo g/l) không nhỏ hơn

720

700

680

3. Hạt hư hỏng tổng số (tính theo % khối lượng) không lớn hơn

- Hạt hư hỏng bởi nhiệt (Tính theo % khối lượng) không lớn hơn

4,0

0,1

6,0

0,2

7,0

0,5

4. Hạt khác màu (tính theo % khối lượng) không lớn hơn

2,0

3,0

5,0

5. Hạt sâu bệnh (tính theo % khối lượng) không lớn hơn

2,0

3,0

4,0

6. Ngô vỡ và ngô non (tính theo % khối lượng) không lớn hơn

2,0

3,0

4,0

7. Tạp chất (tính theo % khối lượng) không lớn hơn

1,0

2,0

3,0

6. Lấy mẫu

Lấy mẫu. Theo TCVN 5451-1991.

7. Các bước tiến hành

Trình tự thành lập mẫu, chia mẫu và thứ tự phân tích mẫu được tiến hành theo sơ đồ 1

8. Phương pháp thử

8.1. Chuẩn bị mẫu

Trộn cẩn thận mẫu thí nghiệm tới khi đồng nhất rồi giảm khối lượng mẫu nếu thấy cần bằng dụng cụ chia mẫu cho đến khi khối lượng mẫu còn khoảng 2kg. Chuyển mẫu thử vào các hộp đựng mẫu kín. Trong thời gian chuẩn bị mẫu cần lưu ý, phát hiện xem có mùi lạ hay mùi đặc biệt trong khối hạt ngô hoặc có côn trùng sống hay không. Ghi chép tất cả những nhận xét ban đầu đó.

8.2. Phương pháp thử

8.2.1. Xác định độ ẩm

Độ ẩm của mẫu ngô được xác định theo TCVN 4846-98.

8.2.2. Xác định dung trọng

Dung trọng của ngô hạt được xác định bằng dụng cụ chia độ theo TCVN 4996-89 (ISO 7971:1980).

8.2.3. Xác định tạp chất

Cân 400g mẫu thử với độ chính xác 0,01g cho lên sàng kim loại lỗ tròn có đường kính lỗ mắt sàng 2,4mm, dưới sàng có đáy thu nhận và trên sàng có nắp đậy. Tiến hành sàng bằng tay liên tục trong 2 phút. Nhặt toàn bộ những vật chất không phải là ngô nằm phía trên sàng, gộp với phần vật chất lọt qua sàng đem cân với độ chính xác 0,01g. Khối lượng cân được (m1) là lượng tạp chất có trong mẫu.

Hàm lượng tạp chất tính bằng % khối lượng mẫu thử (X1) theo công thức:

Trong đó:

m1 là khối lượng tạp chất có trong mẫu thử, tính bằng gam.

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.

Kết quả phép thử là trị số trung bình cộng của hai lần phân tích và được biểu thị tới số lẻ thứ hai sau dấu phẩy. Sai số giữa 2 lần phân tích song song không vượt quá 0,5%.

8.2.4. Xác định hạt khác màu, hạt hư hỏng, hạt sâu bệnh

Mẫu sau khi đã tách loại tạp chất được đổ lên khay men trắng. Dùng kẹp nhặt riêng từng loại: hạt khác màu (m2), hạt hư hỏng do nhiệt (m3), hạt hư hỏng khác (m4) và hạt sâu bệnh (m5) bỏ riêng vào từng cốc thuỷ tinh khô, sạch, đã biết trước khối lượng. Cân riêng từng cốc với độ chính xác 0,01g để xác định khối lượng từng loại hạt.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 513:2002 về ngô hạt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN513:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 15/04/2002
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 513:2002 về ngô hạt -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký