Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:2008 về Ngô (hạt)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5258:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 153-1985 (được soát xét năm 1995). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm ngô hạt dùng làm thực phẩm cho người. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại ngô hạt thuộc loài Zea mays L. được sử dụng làm thức ăn trực tiếp cho người. Quy định này bao gồm cả ngô hạt được đóng gói sẵn hoặc ngô hạt được bán trực tiếp từ bao gói lớn cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại ngô hạt được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, ngô dùng cho mục đích chế biến công nghiệp không làm thực phẩm, ngô giống hoặc các sản phẩm ngô đã qua chế biến sâu (như bột ngô, tinh bột ngô).
- Điều 2: Mô tả sản phẩm
- Định nghĩa ngô hạt: Ngô hạt theo tiêu chuẩn này được định nghĩa là các hạt thu hoạch từ cây ngô (Zea mays L.) đã được tách ra khỏi lõi ngô, đảm bảo các đặc tính sinh học và cấu trúc tự nhiên của hạt ngô.
- Phân loại cảm quan: Hạt ngô phải có hình dáng, màu sắc đặc trưng của giống (như ngô vàng, ngô trắng hoặc ngô màu hỗn hợp) và không bị biến dạng nghiêm trọng do các tác động cơ học hoặc sinh học ngoài ý muốn.
- Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
- Yêu cầu chung về chất lượng: Ngô hạt phải đảm bảo an toàn, sạch sẽ và phù hợp cho mục đích tiêu dùng của con người. Sản phẩm không được có mùi, vị lạ hoặc các dấu hiệu hư hỏng, ẩm mốc.
- Giới hạn độ ẩm: Độ ẩm tối đa của ngô hạt được quy định là 15,5% (khối lượng trên khối lượng). Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản của từng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu mức độ ẩm thấp hơn để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và độc tố vi nấm.
- Các loại hạt khuyết tật (Hạt lỗi): Tiêu chuẩn phân loại rõ ràng các loại hạt lỗi nhằm kiểm soát chất lượng đầu ra, bao gồm:
- Hạt bị hư hỏng (Damaged kernels): Là những hạt bị biến màu rõ rệt, bị thối, mốc, hoặc bị hư hỏng do nhiệt độ, thời tiết hoặc do côn trùng phá hoại làm ảnh hưởng đến chất lượng bên trong của hạt.
- Hạt bị vỡ (Broken kernels): Là các mảnh vỡ của hạt ngô có kích thước nhỏ hơn một nửa hạt ngô nguyên vẹn.
- Hạt bị côn trùng phá hoại (Insect-damaged kernels): Là những hạt ngô có vết đục khoét, lỗ hổng rõ ràng do sự tấn công của côn trùng trong quá trình canh tác hoặc bảo quản.
- Tạp chất (Extraneous matter): Bao gồm tất cả các vật chất không phải là ngô hạt, được chia làm hai loại:
- Tạp chất hữu cơ: Như vỏ cây, lá, mẩu lõi ngô, hạt của các loại cây trồng khác, hạt cỏ dại.
- Tạp chất vô cơ: Như đất, đá, cát, bụi bẩn bám trên bề mặt hạt.
- Yêu cầu về độ sạch: Ngô hạt thương phẩm không được chứa các loại hạt độc, hạt có hại (như hạt móc câu, hạt cà độc dược) hoặc các chất bẩn từ động vật (như phân chuột, xác côn trùng) vượt quá mức giới hạn cho phép theo quy định an toàn thực phẩm hiện hành.
- Điều 4: Chất ô nhiễm và Phụ gia thực phẩm
- Kim loại nặng: Ngô hạt không được chứa các kim loại nặng (như chì, cadimi, asen) vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép được quy định bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex quốc tế và pháp luật Việt Nam.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giới hạn dư lượng tối đa (MRLs) đối với thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ sử dụng trong quá trình canh tác và bảo quản ngô.
- Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Do ngô là nông sản dễ bị nhiễm nấm mốc, tiêu chuẩn yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hàm lượng độc tố vi nấm, đặc biệt là Aflatoxin (Aflatoxin tổng số và Aflatoxin B1) và Ochratoxin A, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước nguy cơ ngộ độc mãn tính và ung thư.
- Phụ gia thực phẩm: Trong trường hợp ngô hạt tự nhiên dùng trực tiếp cho người, việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm (như chất bảo quản, chất chống oxy hóa) thường không được phép, trừ khi có quy định đặc biệt khác được phê duyệt bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể.
Việc áp dụng TCVN 5258:2008 giúp các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh ngô hạt tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng, nâng cao giá trị thương mại của nông sản và bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng trong nước cũng như đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5258 : 2008
NGÔ (HẠT)
Maize (Corn)
Lời nói đầu
TCVN 5258:2008 thay thế TCVN 5258-90;
TCVN 5258:2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 153-1985, Soát xét 1-1995;
TCVN 5258:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGÔ (HẠT)
Maize (Corn)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngô hạt thực phẩm dưới dạng bao gói sẵn hoặc bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với ngô răng ngựa nguyên hạt, Zea mays indentata L., đã tách vỏ và/hoặc ngô đá Zea mays indurata L., hoặc các dòng lai của chúng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ngô đã qua chế biến.
2. Mô tả
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Ngô (hạt) là ngô đã được tách khỏi bắp như quy định trong điều 1.
3. Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng
3.1. Chỉ tiêu chất lượng – Yêu cầu chung
3.1.1. Ngô phải đảm bảo an toàn và thích hợp cho người tiêu dùng.
3.1.2. Ngô phải không có mùi, vị lạ và không được chứa côn trùng sống.
3.1.3. Ngô phải không được lẫn tạp chất với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
3.2. Chỉ tiêu chất lượng – Yêu cầu cụ thể
3.2.1. Độ ẩm tối đa 15,5 % (tính theo khối lượng).
Giới hạn độ ẩm cũng có thể quy định ở mức thấp hơn ở một số nơi do ảnh hưởng của khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.
3.2.2. Chất ngoại lai bao gồm tạp chất có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ không phải là ngô, hạt vỡ, các loại hạt khác và chất bẩn.
3.2.2.1. Chất bẩn là các tạp chất có nguồn gốc động vật (bao gồm xác côn trùng): tối đa 0,1 % (tính theo khối lượng).
3.2.2.2. Hạt gây độc và hạt gây hại
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này không được chứa các hạt gây độc hoặc hạt gây hại với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Crotolaria (loài Crotalaria spp.), hạt cỏ dại (Agrostemma githago L.,), hạt thầu dầu (Ricinus commuis L.,), hạt cà độc dược (Datura spp.), và các loại hạt thông thường khác có hại cho sức khỏe con người.
3.2.2.3. Chất hữu cơ ngoại lai khác được xác định như các thành phần hữu cơ khác không phải ngũ cốc (hạt ngoại lai, cuống .v.v…) [tối đa là 1,5 % (tính theo khối lượng)].
3.2.2.4. Chất vô cơ ngoại lai được xác định như các thành phần vô cơ bất kỳ (đá, bụi.v.v….) [tối đa 0,5 % (tính theo khối lượng)].
4. Chất nhiễm bẩn
4.1. Kim loại nặng
Ngô (hạt) không được chứa các kim loại nặng với một lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.
4.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Ngô (hạt) phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Codex về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với sản phẩm này.
4.3. Độc tố nấm mốc
Ngô (hạt) phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Codex về độc tố nấm mốc đối với sản phẩm này.
5. Vệ sinh
5.1. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này được sản xuất và xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969; Rev.4:2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các Qui phạm thực hành khác có liên quan đến sản phẩm này.
5.2. Theo thực hành sản xuất tốt (GMP), thì sản phẩm không được có các tạp chất không mong muốn.
5.3. Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:
- không chứa vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.
- Không được chứa ký sinh trùng có thể gây hại đến sức khỏe con người; và
- không được chứa bất kỳ một chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.
6. Bao gói
6.1. Ngô (hạt) phải được đóng gói trong bao bì hợp vệ sinh, đảm bảo chất lượng vệ sinh, dinh dưỡng, công nghệ và đặc tính cảm quan của sản phẩm.
6.2. Bao bì, bao gồm cả vật liệu bao gói, được làm bằng chất liệu đảm bảo an toàn và thích hợp với mục đích sử dụng. Chúng không được thôi nhiễm các chất độc hoặc mùi, vị không mong muốn vào sản phẩm.
6.3. Sản phẩm được đóng gói trong các bao bì sạch, bền và được khâu chắc chắn hoặc kín.
7. Ghi nhãn
Ngoài các quy định trong TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1:1985, Rev.1-1991) Ghi nhãn cho thực phẩm bao gói sẵn còn áp dụng các điều khoản cụ thể sau đây:
7.1. Tên sản phẩm
7.1.1. Tên sản phẩm phải ghi rõ trên nhãn là “Ngô (hạt)”.
7.2. Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ
Thông tin đối với các vật chứa không dùng để bán lẻ phải ghi ngay trên vật chứa hoặc để trong các tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói phải được ghi trên vật chứa. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận biết, với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết cùng với các tài liệu kèm theo.
8. Các phương pháp phân tích và lấy mẫu
Xem danh mục các phương pháp phân tích và lấy mẫu của Codex tập 13.
PHỤ LỤC
Trong những trường hợp có nhiều hơn một chỉ tiêu giới hạn và/hoặc một phương pháp phân tích thì người sử dụng sẽ lựa chọn một giới hạn và một phương pháp phân tích thích hợp.
| Chỉ tiêu chất lượng/Mô tả | Giới hạn | Phương pháp phân tích |
| Màu khác của hạt ngô | ||
| Ngô vàng: Hạt ngô có màu vàng và/hoặc màu đỏ nhạt. Hạt ngô có màu vàng lẫn màu đỏ thẫm, màu đỏ thẫm chiếm ít hơn 50 % bề mặt hạt cũng được coi là hạt ngô vàng. | Tối đa: 5,0 % khối lượng ngô có màu sắc khác | Kiểm tra bằng cảm quan |
| Ngô trắng: Hạt ngô có màu trắng và hoặc màu hồng nhạt. Ngô trắng cũng có nghĩa là hạt ngô có màu trắng lẫn hồng, màu hồng chiếm ít hơn 50 % bề mặt hạt | Tối đa: 2,0 % khối lượng ngô có màu sắc khác | |
| Ngô đỏ: Hạt ngô có màu hồng và trắng hoặc màu đỏ thẫm và vàng, màu hồng hoặc đỏ thẫm chiếm nhiều hơn hoặc bằng 50 % bề mặt của hạt | Tối đa: 5,0 % khối lượng của ngô có màu sắc khác | |
| Ngô hỗn hợp |
| |
| Các dạng hạt ngô | ||
| Ngô đá | Tối đa: 5,0 % khối lượng của ngô có hình dạng khác | Kiểm tra bằng cảm quan |
| Ngô răng ngựa | Tối đa: 5,0 % khối lượng của ngô có hình dạng khác Khoảng: 5,0 % đến 95 % | |
| Ngô đá và ngô răng ngựa | Bằng khối lượng của ngô đá | |
| Khuyết tật | ||
| Hạt bị khuyết tật: hạt bị côn trùng hoặc sâu bọ phá hoại, bị bẩn, bị bệnh, bị biến màu, bị mọc mầm, bị hủy hoại do giá rét hoặc do các nguyên nhân khác | Tối đa: 7,0 % trong đó các hạt bị bệnh không được quá 0,5 % | Kiểm tra bằng cảm quan |
| Hạt vỡ | Tối đa: 6,0 % | TCVN 4994-89 (ISO 5223:1983) (dùng rây kim loại có đường kính 4,50 mm) |
| Các hạt khác | Tối đa: 2,0 % | Kiểm tra bằng cảm quan |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4846:1989 (ISO 6540-1980) về ngô - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm (ngô bột, ngô hạt) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:1990 (CODEX STAN 153 - 1985) về ngô (hạt) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 513:2002 về ngô hạt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm