Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 578:2004

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 578:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với quả mận tươi thuộc các giống được lai tạo từ loài Prunus domestica L., Prunus insititia L., Prunus salicina Lindl. và các loài khác thuộc chi Prunus, được cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng tươi sống sau khi đóng gói và bao bì. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại mận dùng trong chế biến công nghiệp.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với các giống mận quả tươi thương phẩm sau khi được sơ chế và đóng gói.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, thu hoạch, đóng gói, vận chuyển và kinh doanh mận quả tươi tại thị trường Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn loại trừ hoàn toàn các sản phẩm mận quả tươi được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.

- Điều 2: Yêu cầu tối thiểu về chất lượng quả mận tươi

Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng giống mận và vùng trồng, quả mận tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:

  • Quả mận phải còn nguyên vẹn, không bị dập nát, nứt vỡ hoặc bị hư hỏng cơ học nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm.
  • Quả phải lành lặn, không bị thối hỏng hoặc bị suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng được cho mục đích ăn tươi.
  • Bề mặt quả phải sạch sẽ, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường như đất cát, hóa chất bám dính.
  • Quả mận hầu như không bị sinh vật hại tấn công và không bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến phần thịt quả bởi các vết do sâu bệnh gây ra.
  • Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ quả, ngoại trừ trường hợp ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
  • Quả không có mùi hoặc vị lạ do quá trình bảo quản hoặc vận chuyển không đúng cách gây ra.
  • Độ chín của quả phải đạt mức độ thích hợp, đảm bảo quả tiếp tục quá trình chín sinh lý để đạt được hương vị đặc trưng khi đến tay người tiêu dùng.

- Điều 3: Phân hạng chất lượng mận quả tươi

Tiêu chuẩn 10 TCN 578:2004 phân chia mận quả tươi thành ba hạng chất lượng cụ thể dựa trên các chỉ tiêu ngoại quan và độ đồng đều:

  • Hạng đặc biệt (Extra Class): Quả mận thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, mang đầy đủ các đặc tính tiêu biểu của giống về cả hình dáng, kích thước và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ những vết xước rất nhẹ trên bề mặt vỏ nhưng không được làm ảnh hưởng đến hình thức chung và chất lượng bên trong của quả.
  • Hạng I (Class I): Quả mận thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, cho phép có những khuyết tật nhẹ về hình dáng, sự phát triển và màu sắc của quả. Tuy nhiên, các khuyết tật này không được làm ảnh hưởng đến thịt quả và khả năng bảo quản của sản phẩm.
  • Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả mận không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu tại Điều 2. Quả có thể có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vết sẹo do gió, côn trùng hoặc các nguyên nhân khác gây ra trên vỏ quả, miễn là vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.

- Điều 4: Quy định về phân loại kích cỡ quả

Kích cỡ của quả mận tươi được xác định bằng đường kính lớn nhất của mặt cắt xích đạo hoặc xác định theo khối lượng quả:

  • Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo độ đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói.
  • Tiêu chuẩn quy định cụ thể kích thước tối thiểu cho từng nhóm giống mận (giống quả lớn và giống quả nhỏ) để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và thuận tiện cho việc phân loại thương mại.
  • Sự sai lệch về kích cỡ giữa các quả trong cùng một bao gói phải nằm trong giới hạn cho phép được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn này.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 578:2004

TIÊU CHUẨN MẬN QUẢ TƯƠI

I. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho Mận quả tươi dùng làm nguyên liệu cho bảo quản tươi và chế biến các loại sản phẩm mận nước đường, mứt mận...

Các giống mận thông dụng gồm: Mận Tam Hoa và mận Hậu có tên La Tinh là Prunus salicina Lindl.

II. Yêu cầu kỹ thuật

Mận quả dùng cho bảo quản tươi và chế biến phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định như sau:

2.1. Hình dạng bên ngoài và trạng thái bên trong

2.1.1. Hình dạng bên ngoài

Mận quả tươi tốt, còn cuống, phát triển bình thường, cân đối, vỏ quả láng bóng.

Không cho phép quả bị sâu thối, lên men, mốc, giập nát, nẫu, dính ướt, sâu bệnh và mùi vị lạ.

2.1.2. Trạng thái bên trong

Thịt quả chắc tự nhiên. Không cho phép có vết nâu hoặc thâm.

2.2. Độ chín

Được thể hiện bởi màu sắc, hàm lượng chất khô hoà tan, hàm lượng axit theo quy định tại mục 7.

2.3. Màu sắc

2.3.1. Với mận Tam Hoa

- Nếu để chế biến: Màu đỏ đến đỏ tím.

- Nếu để bảo quản tươi: Màu đỏ của vỏ quả chiểm khoảng 30-40%.

2.3.2. Với mận Hậu

- Màu xanh ánh vàng đến vàng ánh xanh nếu để chế biến

- Màu xanh ánh vàng nếu để bảo quản tươi

2.4. Hương vị

- Hương đặc trưng của mận quả tươi tốt.

- Vị chua ngọt hài hoà; cho phép có vị chát nhẹ.

- Không cho phép có mùi vị lạ.

2.5. Kích thước

- Đường kính quả (đo ở chỗ lớn nhất): Không nhỏ hơn 28mm

2.6. Hàm lượng chất khô hoà tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20C): Không nhỏ hơn 9%

2.7. Hàm lượng Axit (tính theo Axit citric): Không lớn hơn 1,2%

2.8. Khuyết tật

2.8.1. Đối với bảo quản tươi: Không cho phép

2.8.2. Đối với chế biến

- Cho phép có những vết rám nhẹ ngoài vỏ nhưng không ảnh hưởng đến thịt quả.

- Cho phép có những quả mận không còn cuống nhưng không có tổn thương đến phần thịt quả ở vị trí cuống.

2.9. Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo quyết định 867/1998/ QĐ-BYT ngày 04/04/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

2.10. Bao gói, vận chuyển và bảo quản

2.10.1. Bao gói

Khi quả mận đạt độ chín kỹ thuật (quy định ở mục 2) thì tiến hành thu hái và đựng trong các bao bì thích hợp có lót giấy mềm/lá. Bao bì phải khô, sạch, không mốc, không có mùi vị lạ.

2.10.2. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển mận quả phải khô ráo, thoáng mát, có mái che, sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh. Không có mùi lạ ảnh hưởng đến chất lượng quả mận. Việc vận chuyển phải cẩn thận tránh bị xây xát, giập nát.

2.10.3. Bảo quản

- Mận được bảo quản trong kho sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát.

- Thời gian từ khi thu hái đến khi đưa vào xử lý bảo quản tươi không quá 12 giờ .

- Thời gian từ khi thu hái đến khi đưa vào chế biến không quá 48 giờ.

III. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu: Theo TCVN 5102 – 90; ISO 874 - 1980.

3.2. Kiểm tra các chỉ tiêu: cảm quan, lý và hoá

- Phương pháp thử cảm quan theo TCVN 4410 - 87.

- Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá theo TCVN 4413-87

- Phương pháp xác định hàm lượng chất khô hoà tan bằng khúc xạ kế theo TCVN 4414-87.

3.3. Kiểm tra hàm lượng các kim loại nặng

- Quy định chung theo TCVN 1976 – 88.

- Xác định hàm lượng Asen theo TCVN 5367 - 91.

- Xác định hàm lượng đồng theo TCVN 5368 - 91.

- Xác định hàm lượng kẽm theo TCVN 5487 - 91.

- Xác định hàm lượng chì theo TCVN 1978 - 88.

- Xác định hàm lượng thiếc theo TCVN 1981 - 88.

- Xác định hàm lượng Thuỷ Ngân theo TCVN 6542 - 1999.

3.4. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

- Phương pháp lấy mẫu xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại: Theo TCVN 5139 - 90.

- Phương pháp xác định: Theo TCVN 5140-90; TCVN 5141-90.

3.5. Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật

Theo TCVN 280 - 91; TCVN 5449

3.6. Vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 5002 – 89; ISO 1838 - 1975

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 578:2004 về tiêu chuẩn mận quả tươi

Số hiệu: 10TCN578:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2004
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 578:2004 về tiêu chuẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký