Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 về Đồ hộp - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 5338 - 85) quy định phương pháp trắc quang để xác định hàm lượng chì trong các sản phẩm đồ hộp. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát hàm lượng kim loại nặng độc hại, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm đóng hộp lưu thông trên thị trường.

1. Nguyên tắc của phương pháp xác định

Phương pháp trắc quang xác định chì dựa trên các nguyên lý kỹ thuật sau:

  • Vô cơ hóa mẫu thử: Mẫu thực phẩm đồ hộp được phân hủy hoàn toàn bằng phương pháp vô cơ hóa khô (nung trong lò nung) hoặc vô cơ hóa ướt (sử dụng các axit mạnh) để giải phóng ion chì tự do.
  • Chiết tạo phức màu: Tiến hành chiết chì từ dung dịch mẫu bằng dung dịch dithizon trong clorofom (hoặc cacbon tetraclorua) ở môi trường kiềm (pH từ 8,5 đến 11). Quá trình này được thực hiện với sự có mặt của amoni xitrat và natri xianua nhằm che và loại bỏ sự ảnh hưởng của các ion kim loại cản trở khác.
  • Đo mật độ quang: Đo mật độ quang của phức chất chì dithizonat màu đỏ tạo thành ở bước sóng cực đại khoảng 520 nm bằng máy quang phổ hoặc máy mật độ quang để xác định nồng độ chì.

2. Hóa chất, thuốc thử và Thiết bị dụng cụ

Để đảm bảo độ chính xác của phép phân tích, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các loại hóa chất và thiết bị sử dụng:

  • Hóa chất yêu cầu: Axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), axit pecloic (HClO4), amoni hydroxit (NH4OH), amoni xitrat, natri xianua (NaCN), clorofom hoặc cacbon tetraclorua, dithizon và dung dịch chì tiêu chuẩn để xây dựng đường chuẩn. Tất cả các hóa chất phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT) và sử dụng nước cất hai lần.
  • Thiết bị và dụng cụ: Máy quang phổ hoặc thiết bị đo màu tương đương có khả năng đo ở bước sóng 520 nm; lò nung kiểm soát được nhiệt độ (đối với phương pháp tro hóa khô); bếp điện; bình định mức; phễu chiết và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng đã được xử lý sạch vết kim loại bằng axit nitric loãng.

3. Quy trình tiến hành thử nghiệm

Quy trình phân tích được thực hiện tuần tự qua các bước chặt chẽ:

  1. Chuẩn bị và vô cơ hóa mẫu: Mẫu đồ hộp được đồng nhất hóa. Tiến hành vô cơ hóa mẫu bằng hỗn hợp axit (vô cơ hóa ướt) hoặc nung trong lò nung ở nhiệt độ không quá 450 độ C (vô cơ hóa khô) cho đến khi thu được tro trắng hoàn toàn.
  2. Chiết chì: Hòa tan tro hoặc dung dịch sau vô cơ hóa, chuyển vào phễu chiết. Thêm amoni xitrat để ngăn ngừa sự kết tủa của sắt và các kim loại khác. Điều chỉnh pH bằng amoni hydroxit, thêm natri xianua để tạo phức bền che các kim loại như đồng, kẽm. Thêm dung dịch dithizon và lắc đều để chiết phức chì dithizonat vào pha hữu cơ.
  3. Đo quang và xây dựng đường chuẩn: Tách pha hữu cơ chứa phức màu đỏ, lọc qua bông thủy tinh vào cuvet và tiến hành đo mật độ quang so với mẫu trắng (mẫu không chứa chì được chuẩn bị song song trong cùng điều kiện). Tiến hành dựng đường chuẩn từ các dung dịch chì tiêu chuẩn có nồng độ biết trước để tra cứu kết quả.

4. Tính toán và biểu thị kết quả

Hàm lượng chì (tính bằng miligam trên kilôgam sản phẩm - mg/kg) được tính toán dựa trên lượng chì tìm thấy từ đồ thị đường chuẩn, thể tích định mức của dung dịch mẫu và khối lượng mẫu thử ban đầu. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song được tiến hành đồng thời, đảm bảo sai lệch giữa các lần đo không vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1978:1988

ĐỒ HỘP

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG

Canned foods  -  Determination of lead content by photometric method

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1978 - 77 và phù hợp với ST SEV 5338 - 85.

1. Nội dung và phương pháp

Loại trừ kẽm và một số nguyên tố cản trở bằng kali xianua dùng thuốc thử Dithizon tạo phức màu đỏ với chì và chiết bằng tetraclorua cacbon rồi đo mật độ quang của dung dịch chiết.

2. Quy định chung

Theo TCVN 1976 - 88.

3. Thiết bị dụng cụ

Máy trắc quang;

Phễu chiết chia độ đuôi ngắn, 250ml;

Bình định mức 100, 500, 1000ml;

Ống hút 5, 10, 20, 50ml;

Ống hút 5 và 10ml khắc vạch 0,1ml;

Ống đong 100ml;

Ống nghiệm nút mài, chia độ, dung tích 15ml.

4. Thuốc thử và dung dịch

Natri metabisunfit (Na2S2O5), dung dịch 1,25%;

Axit nitric, d = 1,14g/ml;

Axit sunfuric, d = 1,84g/ml và dung dịch (1+4);

Axit clohidric, d = 1,19g/ml và dung dịch (1+3);

Axit xitric (C6H8O7.HO), dung dịch 20%;

Hydroxylamin clohidrat (NH2OH.HCl) dung dịch 20%;

Kali xianua (KCN), dung dịch 10%;

Amoni hidroxit, d = 0,91g/ml và dung dịch (1+1); (1+50); natri hidroxit, dung dịch 0,4%;

Timol xanh, dung dịch 1%: hoà tan 0,1g timon xanh trong 1,5ml dung dịch natri hidroxit 0,4% và thêm nước đến 10ml;

Tetraclorua cacbon (CCl4);

 -  Dithizon (C13H12N4S) dung dịch đặc (0,2g/l hay 0,02%): hoà tan 0,2 g dithizon trong 1000ml tetraclorua cacbon.

Đựng dung dịch trong bình mầu sẫm nút mài, để trong tủ lạnh.

-  Dithizon, dung dịch loãng (0,02g/l hay 0,002%) pha loãng từ dung dịch đặc bằng tetraclorua cacbon. Chuẩn bị dung dịch này dùng từng ngày.

Nếu thấy dung dịch dithizon đã pha loãng có màu vàng thì phải tinh chế lại. Muốn vậy, lấy 20ml dung dịch dithizon đặc cho vào phễu chia độ, thêm 40ml dung dịch amoni hidroxit (1+50)  -  Lắc. Tách lớp nước ra, lọc qua giấy lọc. Trung hoà nước lọc bằng dung dịch HCl (1+3), sau đó cho vào phễu chiết, thêm 40ml tetra cacbon vào phễu chiết và lắc. Góp chung dung dịch dithizon lại và xác định nồng độ dithizon. Muốn vậy đo mật độ quang của dithizon ở lmax = 620nm, dùng cuvet 10mm, dung dịch so sánh là tetraclorua cácbon.

-  Lấy giá trị của mật độ quang chia cho hệ số tắt phân tử 32,8.103, tìm được nồng độ dithizon, sau đó dùng tetraclorua cacbon pha loãng sao cho được dung dịch dithizon nồng độ 0,002% (0,02g/l).

Chỉ khi nào tinh chế mới cần xác định lại nồng độ dithizon.

Chì nitrat, dung dịch gốc 100mg/ml, chuẩn bị như sau: hoà tan 0,16g chì nitrat (đã sấy khô ở 1050C) vào hỗn hợp gồm 10ml axit nitric và 500ml nước, chuyển hết dung dịch vào bình định mức 1 lít rồi thêm nước đến vạch mức.

Chì nitrat, dung dịch loãng 1mg/ml.

Lấy 5ml dung dịch gốc cho vào bình định mức 500ml, thêm nước đến vạch mức. Chuẩn bị dung dịch này dùng cho từng ngày.

5. Chuẩn bị thử

5.1. Cân khoảng 30g hoặc dùng ống hút lấy 30ml mẫu.

Vô cơ hoá mẫu theo phương pháp ướt trong TCVN 4622 - 88.

5.2. Xây dựng đồ thị chuẩn

Lấy 5 phễu chiết chia độ, dùng ống hút cho vào đó 1; 2; 4; 8; 10ml dung dịch chì nitrat pha loãng, thêm dung dịch axit sunfuric (1+4) đến 30ml. Sau khi làm nguội thêm vào mỗi phễu 2,0ml dung dịch natri metabisunfit, 5ml dung dịch axit xitric, 1ml dung dịch hidroxilamin clohidrat và vài giọt dung dịch timon xanh. Lắc đều dung dịch, trung hoà bằng 15ml dung dịch amoni hidroxit đặc sau đó thêm từng giọt dung dịch amoni hidroxit (1+1) cho đến khi có màu xanh lơ (pH = 9 - 10), làm nguội, thỉnh thoảng hé mở nút phễu. Sau khi dung dịch đã nguội hẳn thêm 2ml dung dịch kali xianua, lắc đều. Sau đó cho vào phễu 0,5 - 1ml dung dịch dithizon loãng, lắc cẩn thận.

Tháo dung dịch chiết màu đỏ sang ống nghiệm chia độ có nút mài, đậy nút, tránh ánh sáng lọt vào, tốt nhất là bọc ống nghiệm bằng giấy nhôm hay giấy thiếc. Lặp lại quá trình chiết cho đến khi thêm lượng dithizon mới vào dung dịch vẫn còn màu xanh. Góp chung các phần dung dịch chiết, cho luôn phần dung dịch dithizon có màu xanh vào, sau đó thêm tetraclorua cacbon vào ống nghiệm đến 10ml.

Đo mật độ quang của dung dịch chuẩn ở bước sóng lmax = 525nm dung dịch so sánh là tetraclorua cacbon.

Tiến hành thử nghiệm kiểm tra với lượng thuốc thử và điều kiện như trên nhưng dung dịch không có chì.

Lấy mật độ quang đo được ở trên trừ mật độ quang ở thí nghiệm kiểm tra rồi vẽ đồ thị chuẩn, ở trục hoành đặt lượng chì (mg) có trong dung dịch chuẩn, ở trục tung đặt các giá trị mật độ quang tương ứng.

6. Tiến hành thử

Tuỳ theo lượng chì dự kiến có trong mẫu, lấy toàn bộ dung dịch sau khi vô cơ hoá hoặc một phần dung dịch chứa từ 2 - 10mg chì cho vào phễu chiết chia độ. Thêm vào mỗi phễu 30ml nước. Tiến hành tiếp như ở điều 5.2. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra qua tất cả các giai đoạn phân tích với lượng thuốc thử và các điều kiện như trên nhưng dung dịch không có chì.

Lấy mật độ quang của dung dịch phân tích trừ mật độ quang của dung dịch kiểm tra rồi từ giá trị mật độ quang tìm được, theo đồ thị chuẩn tìm hàm lượng chì trong dung dịch phân tích.

7. Tính kết quả

7.1. Hàm lượng chì (X) tính bằng mg/kg theo công thức:

 

Trong đó:

m - lượng chì trong dung dịch phân tích, tìm được theo đồ thị chuẩn, mg;

m1 - lượng cân mẫu, g;

V1 - thể tích dung dịch sau khi vô cơ hoá, ml;

V2 - thể tích phần dung dịch lấy để phân tích, ml.

7.2. Nếu mẫu là chất lỏng và thể tích mẫu đã lấy là V0 (ml) thì hàm lượng chì (X) tính bằng mg/l mẫu theo công thức trên nhưng thay m1 bằng V0.

7.3. Kết quả là trung bình cộng của kết quả hai lần xác định song song. Khi lượng chì trong dung dịch phân tích nằm trong khoảng 2 - 10mg. Các kết quả này không được chênh lệch nhau quá 10% kết quả trung bình.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang

Số hiệu: TCVN1978:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 24/11/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 53...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký