Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 147:1991
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 147:1991 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm chè vàng. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh chè vàng thống nhất quy trình, kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và phục vụ hoạt động xuất khẩu.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần khởi đầu của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các quy tắc nền tảng, định nghĩa và phạm vi điều chỉnh đối với sản phẩm chè vàng, cụ thể như sau:
-
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Quy định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Theo đó, tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các loại chè vàng được sản xuất, chế biến, đóng gói và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Văn bản xác định rõ các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng chè vàng phải tuân thủ các quy định kỹ thuật này.
-
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm căn cứ đối chiếu. Việc viện dẫn các tài liệu này nhằm đảm bảo tính đồng bộ hệ thống, giúp người sử dụng tiêu chuẩn dễ dàng tra cứu các phương pháp thử, quy trình lấy mẫu hoặc các tiêu chuẩn bao bì, ghi nhãn liên quan đến sản phẩm chè.
-
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong toàn bộ văn bản. Việc làm rõ các thuật ngữ như "chè vàng", "độ ẩm", "tạp chất", "màu sắc nước pha" và các trạng thái cảm quan khác giúp tránh những hiểu lầm hoặc tranh chấp thương mại trong quá trình giao dịch và kiểm định chất lượng.
-
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung đối với nguyên liệu
Xác định các tiêu chuẩn cơ bản đối với nguyên liệu búp chè tươi dùng để chế biến chè vàng. Nguyên liệu phải đảm bảo độ tươi, không bị dập nát, không bị ôi hỏng do vận chuyển hoặc bảo quản sai quy cách. Quy định này nhấn mạnh tầm quan trọng của chất lượng nguyên liệu đầu vào, yếu tố quyết định trực tiếp đến hương vị và màu sắc đặc trưng của chè vàng thành phẩm.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10TCN 147:1991 đóng vai trò định hướng và tạo khung pháp lý kỹ thuật đồng nhất. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này ngay từ khâu chuẩn bị nguyên liệu và định hình khái niệm giúp các doanh nghiệp nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định trước khi đưa vào các công đoạn kiểm nghiệm lý - hóa chuyên sâu.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 147:1991
CHÈ VÀNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
Chè vàng chia thành 5 loại:
- Chè vàng I
- Chè vàng II
- Chè vàng III
- Chè vàng 654
- Chè vàng 156
1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Các chỉ tiêu cảm quan của chè vàng phù hợp với yêu cầu nêu trong bảng1.
1.2. Các chỉ tiêu hoá lý của chè vàng phải phù hợp với yêu cầu nêu trong bảng 2.
1.3. Trong chè không cho phép có chất độc tố.
2. Phương pháp thử
2.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 3215 - 79.
2.2. Xác định các chỉ tiêu hoá lý theo TCVN 1458 - 86.
3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản
3.1. Chè vàng được đóng gói bằng bao tải hoặc bao cói, khâu kín đảm bảo bền, chắc. Bao gói phải khô, sạch, không mùi lạ.
3.2. Trên bao gói có ghi nhãn, nội dung như sau:
- Tên chè
- Trọng lượng tịnh
- Nơi sản xuất
- Tháng, năm sản xuất
- Ký mã hiệu.
3.3. Chè vàng được vận chuyển bằng các phương tiện khô, sạch, không mùi lạ, che được mưa nắng.
3.4. Chè vàng phải được bảo quản ở chỗ khô, sạch, thông thoáng trên giá gỗ cách nền nhà 0,1 - 0,15m, cách tường không nhỏ hơn 0,5m, không xếp chè quá cao.
Bảng các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chè | Tên các chỉ tiêu | ||||
| Ngoại hình | Màu nước | Mùi | Vị | Bã | |
| Chè vàng I | Xoăn, nguyên cánh có tuyết | Vàng nâu sáng, có viền vàng | Thơm đặc trưng không mốc, không ngái | Chát dịu có hậu | Nom mềm, mầu vàng thoáng nâu |
| Chè vàng II | Kém xoăn, nguyên cánh, ít tuyết | Vàng nâu sáng | Thơm đặc trưng, không mốc, không ngái | Chát dịu có hậu | Non kém mềm, mầu vàng nâu |
| Chè vàng III | ít xoăn, hơi thô, tương đối nguyên cánh thoáng tuyết | Vàng nâu | Thơm nhẹ không mốc, thoáng hăng ngái | Chát đậm, ít dịu | Hơi thô mầu nâu vàng, thoáng nâu tối |
| Chè vàng 654 | Thô, kém xoăn | Nâu vàng | Kém thơm, không mốc | Chát hơi xít | Nâu vàng, đốm ngốt |
| Chè vàng 156 | Mảnh, bồm, cẫng, bánh tẻ | Vàng nâu | ít thơm, không mốc | Hơi nhạt | Nâu vàng, đốm nâu tối |
Các chỉ tiêu hoá lý
Bảng 2
| Tên chè | Chỉ tiêu | |||
| Độ ẩm | Bờm cẫng | Vụn | Tạp chất | |
| Tính phần trăm khối lượng không lớn hơn | ||||
| Chè vàng I Chè vàng II Chè vàng III Chè vàng 654 Chè vàng 156 | 11 11 11 11 11 | 5 12 20 45 | 3 3 4 4 4 | 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5616:1991 (ST SEV 6258 - 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng vụn và bụi do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2843:1979 về chè đọt tươi - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5088:1990 (ISO 6770-1982)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5616:1991 (ST SEV 6258 - 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng vụn và bụi do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2843:1979 về chè đọt tươi - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1458:1986 về chè đọt khô - phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5088:1990 (ISO 6770-1982)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành