Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định chi tiết về phương pháp đánh giá cảm quan chè xanh xuất khẩu bằng phương pháp cho điểm. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích cảm quan bằng cách cho điểm đối với các loại chè xanh sản xuất tại Việt Nam phục vụ cho mục đích xuất khẩu.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng, các doanh nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu chè và các tổ chức liên quan đến việc đánh giá phân hạng chất lượng chè xanh.

2. Quy định chung về phương pháp đánh giá cảm quan (Điều 2)

  • Nguyên tắc đánh giá: Việc đánh giá chất lượng chè xanh xuất khẩu phải dựa trên sự phối hợp đồng bộ giữa các chỉ tiêu cảm quan trọng yếu bao gồm: ngoại hình, màu nước, mùi, vị và bã chè.
  • Hệ thống thang điểm: Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống thang điểm chuẩn hóa để định lượng các mức độ chất lượng. Mỗi chỉ tiêu cảm quan sẽ được chấm điểm độc lập, sau đó nhân với hệ số trọng số tương ứng để tính ra điểm tổng hợp cuối cùng cho mẫu chè.

3. Các chỉ tiêu cảm quan cốt lõi được phân tích (Điều 3)

Tiêu chuẩn xác định rõ 5 chỉ tiêu cảm quan quyết định đến chất lượng thương mại của chè xanh xuất khẩu:

  • Ngoại hình: Đánh giá hình dáng cánh chè (độ xoăn, chặt, đều đặn), màu sắc đặc trưng của cánh chè khô và mức độ lẫn tạp chất hoặc vụn nát.
  • Mùi thơm: Đánh giá hương thơm tự nhiên của chè xanh sau khi pha, phát hiện các mùi lạ như mùi mốc, mùi khê khét do quá trình sấy hoặc các mùi tạp chất khác.
  • Màu nước: Đánh giá độ trong, độ sáng và màu sắc đặc trưng của nước chè (yêu cầu nước chè xanh phải có màu xanh vàng, sáng trong, không bị vẩn đục hay đỏ nước).
  • Vị: Đánh giá độ chát dịu, vị đậm đà và hậu vị ngọt đặc trưng của chè xanh, không có vị đắng gắt hoặc vị lạ.
  • Bã chè: Đánh giá màu sắc của bã chè sau khi pha (độ đồng đều, màu xanh tươi) và độ non mềm của lá, búp chè.

4. Yêu cầu đối với điều kiện thử nghiệm và hội đồng cảm quan (Điều 4)

  • Yêu cầu về phòng thử nghiệm: Quá trình phân tích cảm quan phải được tiến hành trong phòng thử tiêu chuẩn, đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên (hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương), không có mùi lạ, yên tĩnh và nhiệt độ ổn định để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá của kiểm nghiệm viên.
  • Yêu cầu đối với kiểm nghiệm viên (thành viên hội đồng): Người thực hiện đánh giá cảm quan phải là các chuyên gia thử nếm chè đã được đào tạo bài bản, có năng lực nhận biết nhạy bén các chỉ tiêu cảm quan và có sức khỏe tốt tại thời điểm tiến hành thử nghiệm.

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu tiên

Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 10TCN 156:1992 đóng vai trò đặt nền móng kỹ thuật và pháp lý quan trọng. Việc chuẩn hóa các chỉ tiêu cảm quan và điều kiện thử nghiệm giúp loại bỏ tối đa các yếu tố chủ quan, đảm bảo tính khách quan, chính xác và đồng nhất trong việc phân hạng chất lượng chè xanh xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường quốc tế.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 156:1992

CHÈ XANH XUẤT KHẨU - PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM

 

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè xanh xuất khẩu, sản xuất theo tiêu chuẩn 10 - TCN - 121 - 89.

Tiêu chuẩn này tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3218 - 79, kèm theo phụ lục từ 1 đến 6 áp dụng cho chè xanh xuất khẩu (thay cho mục 16).

CHÈ ĐẶC BIỆT

Chỉ tiêu

Điểm

5

4

3

2

1

Ngoại hình

Màu xanh tự nhiên, xoăn chặt, đều, sạch bóng loáng, nhiều búp tuyết

Màu xanh tự nhiên, cánh chè xoăn chặt tương đối đều nhiều tuyết

Màu xanh tự nhiên, cánh chè xoăn đều, có tuyết

Cánh chè tương đối xoăn, lộ sơ cẫng, mảnh bồm

Không đều, kém xoăn, lẫn nhiều cẫng, mảnh bồm

Mầu nước

Xanh trong sáng, sánh

Xanh ngả vàng trong sáng, sánh

Xanh vàng trong sáng

Vàng, có cặn, kém trong

Vàng đậm, nhiều cặn đục

Hương

Thơm mạnh tự nhiên rất bền, nổi bật hấp dẫn

Thơm mạnh tự nhiên, bền hấp dẫn

Thơm mạnh tự nhiên, thoáng cốm

Thơm ít, có khuyết tật

Không có hương chè, lộ khuyết tật nặng

Vị

Chát đậm, rất dịu rõ hậu ngọt

Chát đậm rất dịu, có hậu ngọt

Đậm dịu, có hậu ngọt

Chát xít, hậu kém, có vị lạ

Chát gắt, rõ vị lạ khó chịu

Xanh vàng, mềm đều

Xanh vàng, mềm đều

Vàng xanh, tương đối mềm

Xám tái, đốm nâu, kém mềm

Xám cứng, nhiều đốm nâu

 

CHÈ OP

Chỉ tiêu

Điểm

5

4

3

2

1

Ngoại hình

Màu xanh tự nhiên, bóng, xoăn chặt đều, sạch, nhiều tuyết

Màu xanh tự nhiên, xoăn đều, sạch, có tuyết

Màu xanh tự nhiên, xoăn, tương đối nhiều

Kém xoăn, không đều, lộ sơ cẫng mảnh bồm

Không xoăn, không đều, nhiều sơ cẫng mảnh bồm,vụn

Mầu nước

Xanh trong sáng, sánh

Xanh vàng, trong sáng, sánh

Vàng xanh sáng

Vàng đậm, kém trong

Vàng nâu, có cặn, đục

Hương

Thơm mạnh tự nhiên, bền.

Thơm mạnh tự nhiên.

Thơm tự nhiên tương đối mạnh

ít thơm, lộ khuyết tật

Mất hương chè, lộ khuyết tật năng, khó chịu

Vị

Chát đậm rất dịu có hậu ngọt

Chát đậm, dịu, hậu ngọt

Chát đậm, dịu dễ chịu

Đậm chát, xít, có vị lạ

Chát xít, rõ vị lạ khó chịu

Xanh vàng, non, mềm đều

Xanh vàng, mềm tương đối đều

Xanh vàng, mềm tương đối đều thoáng nâu

Xanh xám, đốm nâu ráp tay

Xám tái, đốm nâu đen, ráp tay

 

CHÈ P

Chỉ tiêu

Điểm

5

4

3

2

1

Ngoại hình

Màu xanh tự nhiên, bóng, xoăn, đều, chắc cánh

Màu xanh tự nhiên, xoăn, chắc cánh

Màu xanh tự nhiên tương đối xoăn, thoáng cẫng

Không đều, kém xoăn, lộ cẫng mảnh bồm

Không xoăn, lẫn loại nhiều mảnh bồm, xơ cẫng

Mầu nước

Xanh vàng, trong sáng

Vàng, trong sáng

Vàng sáng

Vàng đậm, lộ cặn, kém trong

Vàng nâu, nhiều cặn đục

Hương

Thơm tự nhiên mạnh, tương đối bền.

Thơm tự nhiên, tương đối mạnh

Thơm tự nhiên 

Kém thơm, có khuyết tật

Không có hương chè, lộ khuyết tật nặng

Vị

Chát đậm, dịu có hậu ngọt

Chát đậm, tương đối dịu, có hậu ngọt

Chát tương đối dịu, có hậu

Chát gắt, thô, có vị lạ

Chát xít, hăng già rõ vị lạ

Xanh vàng, tương đối non, mềm, đều

Xanh vàng, tương đối mềm, đều

Xanh vàng, tương đối đều, thoáng nâu

Xanh xám, đốm nâu, ráp tay

Xanh xám, nhiều đốm nâu đen, cứng

 

CHÈ BP

Chỉ tiêu

Điểm

5

4

3

2

1

Ngoại hình

Màu xanh tự nhiên, nhỏ đều, sạch, xoăn chặt

Màu xanh tự nhiên, nhỏ đều, xoăn, sạch.

Màu xanh tự nhiên nhỏ, tương đối đều

Kém xoăn, lẫn cẫng, mảnh già không đều

Lẫn nhiều mảnh già, xơ cẫng tạp chất

Mầu nước

Vàng xanh, sáng sánh

Vàng, sáng, sánh

Vàng hơi đậm, tương đối sánh

Vàng đậm, lộ cặn kém trong

Vàng nâu, đục, nhiều cặn

Hương

Thơm tự nhiên mạnh, tương đối bền.

Thơm tự nhiên, tương đối mạnh

Thơm, thoáng khuyết tật.

ít thơm, lộ khuyết tật

Rõ khuyết tật khó chịu

Vị

Chát đậm dịu, có hậu ngọt

Chát đậm tương đối dịu, có hậu

Chát tương đối dịu

Chát gắt, thô, có khuyết tật

Chát xít, đắng, rõ khuyết tật

Xanh vàng, tương đối non, mềm, đều.

Xanh vàng, tương đối mềm, đều

Vàng, tương đối mềm

Xanh xám, đốm nâu ráp tay

Xanh xám, nhiều đốm nâu đen, ráp tay

 

CHÈ BPS

Chỉ tiêu

Điểm

5

4

3

2

1

Ngoại hình

Màu xanh xám vàng, nhỏ đều, chắc cánh

Màu xanh xám vàng nhỏ đều, cánh tương đối chắc

Mảnh nhỏ, tương đối đều, màu vàng xanh xám

Không đều, lẫn râu xơ, nhẹ cánh

Bạc mầu, không đều lẫn nhiều râu xơ vụn, tạp chất

Mầu nước

Vàng xanh, sáng

Vàng sáng

Vàng hơi đậm

Vàng nâu, lộ cặn

Đỏ nâu, đục, nhiều cặn

Hương

Thơm mạnh tự nhiên, tương đối bền.

Thơm tự nhiên.

Thơm nhẹ, thoáng hăng già

ít thơm, rõ khuyết tật

Hăng ngái già, rõ khuyết tật, khó chịu

Vị

Chát, có hậu.

Chát.

Chát hơi xít

Chát gắt, xít, có khuyết tật

Chát gắt, xít, rõ khuyết tật khó chịu

Xanh vàng, tương đối đều

Vàng, tương đối đều

Vàng xám

Xám tái, đốm mâu ráp tay

Xám tái, nhiều đốm nâu đen, ráp tay

 

CHÈ F

Chỉ tiêu

Điểm

5

4

3

2

1

Ngoại hình

Mặt chè nhỏ đều, sạch

Mặt chè nhỏ, màu xanh xám, tương đối đều, sạch

Mặt chè nhỏ, tương đối đều, mầu vàng xanh xám

Không đều, lẫn râu xơ, có tạp chất

Không đều, lộ nhiều râu xơ, tạp chất

Mầu nước

Vàng sáng

Vàng

Vàng đậm, hơi tối

Vàng nâu, có cặn

Đỏ nâu, tối, nhiều cặn

Hương

Thơm tự nhiên.

Thơm nhẹ.

ít thơm, thoáng khuyết tật

Kém thơm, lộ khuyết tật

Ngái già, lộ khuyết tật khó chịu

Vị

Chát đậm, có hậu.

Chát tương đối đậm.

Chát.

Chát gắt, có khuyết tật

Chát đắng, xít, rõ khuyết tật khó chịu

Xanh vàng, sáng.

Xanh vàng

Vàng đậm

Xanh xám, đốm nâu.

Xanh nâu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm

Số hiệu: 10TCN156:1992
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1992
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký