Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 về chè xanh xuất khẩu - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 156:1992 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định chi tiết về phương pháp đánh giá cảm quan chè xanh xuất khẩu bằng phương pháp cho điểm. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích cảm quan bằng cách cho điểm đối với các loại chè xanh sản xuất tại Việt Nam phục vụ cho mục đích xuất khẩu.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng, các doanh nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu chè và các tổ chức liên quan đến việc đánh giá phân hạng chất lượng chè xanh.
2. Quy định chung về phương pháp đánh giá cảm quan (Điều 2)
- Nguyên tắc đánh giá: Việc đánh giá chất lượng chè xanh xuất khẩu phải dựa trên sự phối hợp đồng bộ giữa các chỉ tiêu cảm quan trọng yếu bao gồm: ngoại hình, màu nước, mùi, vị và bã chè.
- Hệ thống thang điểm: Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống thang điểm chuẩn hóa để định lượng các mức độ chất lượng. Mỗi chỉ tiêu cảm quan sẽ được chấm điểm độc lập, sau đó nhân với hệ số trọng số tương ứng để tính ra điểm tổng hợp cuối cùng cho mẫu chè.
3. Các chỉ tiêu cảm quan cốt lõi được phân tích (Điều 3)
Tiêu chuẩn xác định rõ 5 chỉ tiêu cảm quan quyết định đến chất lượng thương mại của chè xanh xuất khẩu:
- Ngoại hình: Đánh giá hình dáng cánh chè (độ xoăn, chặt, đều đặn), màu sắc đặc trưng của cánh chè khô và mức độ lẫn tạp chất hoặc vụn nát.
- Mùi thơm: Đánh giá hương thơm tự nhiên của chè xanh sau khi pha, phát hiện các mùi lạ như mùi mốc, mùi khê khét do quá trình sấy hoặc các mùi tạp chất khác.
- Màu nước: Đánh giá độ trong, độ sáng và màu sắc đặc trưng của nước chè (yêu cầu nước chè xanh phải có màu xanh vàng, sáng trong, không bị vẩn đục hay đỏ nước).
- Vị: Đánh giá độ chát dịu, vị đậm đà và hậu vị ngọt đặc trưng của chè xanh, không có vị đắng gắt hoặc vị lạ.
- Bã chè: Đánh giá màu sắc của bã chè sau khi pha (độ đồng đều, màu xanh tươi) và độ non mềm của lá, búp chè.
4. Yêu cầu đối với điều kiện thử nghiệm và hội đồng cảm quan (Điều 4)
- Yêu cầu về phòng thử nghiệm: Quá trình phân tích cảm quan phải được tiến hành trong phòng thử tiêu chuẩn, đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên (hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương), không có mùi lạ, yên tĩnh và nhiệt độ ổn định để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá của kiểm nghiệm viên.
- Yêu cầu đối với kiểm nghiệm viên (thành viên hội đồng): Người thực hiện đánh giá cảm quan phải là các chuyên gia thử nếm chè đã được đào tạo bài bản, có năng lực nhận biết nhạy bén các chỉ tiêu cảm quan và có sức khỏe tốt tại thời điểm tiến hành thử nghiệm.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu tiên
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 10TCN 156:1992 đóng vai trò đặt nền móng kỹ thuật và pháp lý quan trọng. Việc chuẩn hóa các chỉ tiêu cảm quan và điều kiện thử nghiệm giúp loại bỏ tối đa các yếu tố chủ quan, đảm bảo tính khách quan, chính xác và đồng nhất trong việc phân hạng chất lượng chè xanh xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 156:1992
CHÈ XANH XUẤT KHẨU - PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè xanh xuất khẩu, sản xuất theo tiêu chuẩn 10 - TCN - 121 - 89.
Tiêu chuẩn này tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3218 - 79, kèm theo phụ lục từ 1 đến 6 áp dụng cho chè xanh xuất khẩu (thay cho mục 16).
CHÈ ĐẶC BIỆT
| Chỉ tiêu | Điểm | ||||
| 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| Ngoại hình | Màu xanh tự nhiên, xoăn chặt, đều, sạch bóng loáng, nhiều búp tuyết | Màu xanh tự nhiên, cánh chè xoăn chặt tương đối đều nhiều tuyết | Màu xanh tự nhiên, cánh chè xoăn đều, có tuyết | Cánh chè tương đối xoăn, lộ sơ cẫng, mảnh bồm | Không đều, kém xoăn, lẫn nhiều cẫng, mảnh bồm |
| Mầu nước | Xanh trong sáng, sánh | Xanh ngả vàng trong sáng, sánh | Xanh vàng trong sáng | Vàng, có cặn, kém trong | Vàng đậm, nhiều cặn đục |
| Hương | Thơm mạnh tự nhiên rất bền, nổi bật hấp dẫn | Thơm mạnh tự nhiên, bền hấp dẫn | Thơm mạnh tự nhiên, thoáng cốm | Thơm ít, có khuyết tật | Không có hương chè, lộ khuyết tật nặng |
| Vị | Chát đậm, rất dịu rõ hậu ngọt | Chát đậm rất dịu, có hậu ngọt | Đậm dịu, có hậu ngọt | Chát xít, hậu kém, có vị lạ | Chát gắt, rõ vị lạ khó chịu |
| Bã | Xanh vàng, mềm đều | Xanh vàng, mềm đều | Vàng xanh, tương đối mềm | Xám tái, đốm nâu, kém mềm | Xám cứng, nhiều đốm nâu |
CHÈ OP
| Chỉ tiêu | Điểm | ||||
| 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| Ngoại hình | Màu xanh tự nhiên, bóng, xoăn chặt đều, sạch, nhiều tuyết | Màu xanh tự nhiên, xoăn đều, sạch, có tuyết | Màu xanh tự nhiên, xoăn, tương đối nhiều | Kém xoăn, không đều, lộ sơ cẫng mảnh bồm | Không xoăn, không đều, nhiều sơ cẫng mảnh bồm,vụn |
| Mầu nước | Xanh trong sáng, sánh | Xanh vàng, trong sáng, sánh | Vàng xanh sáng | Vàng đậm, kém trong | Vàng nâu, có cặn, đục |
| Hương | Thơm mạnh tự nhiên, bền. | Thơm mạnh tự nhiên. | Thơm tự nhiên tương đối mạnh | ít thơm, lộ khuyết tật | Mất hương chè, lộ khuyết tật năng, khó chịu |
| Vị | Chát đậm rất dịu có hậu ngọt | Chát đậm, dịu, hậu ngọt | Chát đậm, dịu dễ chịu | Đậm chát, xít, có vị lạ | Chát xít, rõ vị lạ khó chịu |
| Bã | Xanh vàng, non, mềm đều | Xanh vàng, mềm tương đối đều | Xanh vàng, mềm tương đối đều thoáng nâu | Xanh xám, đốm nâu ráp tay | Xám tái, đốm nâu đen, ráp tay |
CHÈ P
| Chỉ tiêu | Điểm | ||||
| 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| Ngoại hình | Màu xanh tự nhiên, bóng, xoăn, đều, chắc cánh | Màu xanh tự nhiên, xoăn, chắc cánh | Màu xanh tự nhiên tương đối xoăn, thoáng cẫng | Không đều, kém xoăn, lộ cẫng mảnh bồm | Không xoăn, lẫn loại nhiều mảnh bồm, xơ cẫng |
| Mầu nước | Xanh vàng, trong sáng | Vàng, trong sáng | Vàng sáng | Vàng đậm, lộ cặn, kém trong | Vàng nâu, nhiều cặn đục |
| Hương | Thơm tự nhiên mạnh, tương đối bền. | Thơm tự nhiên, tương đối mạnh | Thơm tự nhiên | Kém thơm, có khuyết tật | Không có hương chè, lộ khuyết tật nặng |
| Vị | Chát đậm, dịu có hậu ngọt | Chát đậm, tương đối dịu, có hậu ngọt | Chát tương đối dịu, có hậu | Chát gắt, thô, có vị lạ | Chát xít, hăng già rõ vị lạ |
| Bã | Xanh vàng, tương đối non, mềm, đều | Xanh vàng, tương đối mềm, đều | Xanh vàng, tương đối đều, thoáng nâu | Xanh xám, đốm nâu, ráp tay | Xanh xám, nhiều đốm nâu đen, cứng |
CHÈ BP
| Chỉ tiêu | Điểm | ||||
| 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| Ngoại hình | Màu xanh tự nhiên, nhỏ đều, sạch, xoăn chặt | Màu xanh tự nhiên, nhỏ đều, xoăn, sạch. | Màu xanh tự nhiên nhỏ, tương đối đều | Kém xoăn, lẫn cẫng, mảnh già không đều | Lẫn nhiều mảnh già, xơ cẫng tạp chất |
| Mầu nước | Vàng xanh, sáng sánh | Vàng, sáng, sánh | Vàng hơi đậm, tương đối sánh | Vàng đậm, lộ cặn kém trong | Vàng nâu, đục, nhiều cặn |
| Hương | Thơm tự nhiên mạnh, tương đối bền. | Thơm tự nhiên, tương đối mạnh | Thơm, thoáng khuyết tật. | ít thơm, lộ khuyết tật | Rõ khuyết tật khó chịu |
| Vị | Chát đậm dịu, có hậu ngọt | Chát đậm tương đối dịu, có hậu | Chát tương đối dịu | Chát gắt, thô, có khuyết tật | Chát xít, đắng, rõ khuyết tật |
| Bã | Xanh vàng, tương đối non, mềm, đều. | Xanh vàng, tương đối mềm, đều | Vàng, tương đối mềm | Xanh xám, đốm nâu ráp tay | Xanh xám, nhiều đốm nâu đen, ráp tay |
CHÈ BPS
| Chỉ tiêu | Điểm | ||||
| 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| Ngoại hình | Màu xanh xám vàng, nhỏ đều, chắc cánh | Màu xanh xám vàng nhỏ đều, cánh tương đối chắc | Mảnh nhỏ, tương đối đều, màu vàng xanh xám | Không đều, lẫn râu xơ, nhẹ cánh | Bạc mầu, không đều lẫn nhiều râu xơ vụn, tạp chất |
| Mầu nước | Vàng xanh, sáng | Vàng sáng | Vàng hơi đậm | Vàng nâu, lộ cặn | Đỏ nâu, đục, nhiều cặn |
| Hương | Thơm mạnh tự nhiên, tương đối bền. | Thơm tự nhiên. | Thơm nhẹ, thoáng hăng già | ít thơm, rõ khuyết tật | Hăng ngái già, rõ khuyết tật, khó chịu |
| Vị | Chát, có hậu. | Chát. | Chát hơi xít | Chát gắt, xít, có khuyết tật | Chát gắt, xít, rõ khuyết tật khó chịu |
| Bã | Xanh vàng, tương đối đều | Vàng, tương đối đều | Vàng xám | Xám tái, đốm mâu ráp tay | Xám tái, nhiều đốm nâu đen, ráp tay |
CHÈ F
| Chỉ tiêu | Điểm | ||||
| 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| Ngoại hình | Mặt chè nhỏ đều, sạch | Mặt chè nhỏ, màu xanh xám, tương đối đều, sạch | Mặt chè nhỏ, tương đối đều, mầu vàng xanh xám | Không đều, lẫn râu xơ, có tạp chất | Không đều, lộ nhiều râu xơ, tạp chất |
| Mầu nước | Vàng sáng | Vàng | Vàng đậm, hơi tối | Vàng nâu, có cặn | Đỏ nâu, tối, nhiều cặn |
| Hương | Thơm tự nhiên. | Thơm nhẹ. | ít thơm, thoáng khuyết tật | Kém thơm, lộ khuyết tật | Ngái già, lộ khuyết tật khó chịu |
| Vị | Chát đậm, có hậu. | Chát tương đối đậm. | Chát. | Chát gắt, có khuyết tật | Chát đắng, xít, rõ khuyết tật khó chịu |
| Bã | Xanh vàng, sáng. | Xanh vàng | Vàng đậm | Xanh xám, đốm nâu. | Xanh nâu |
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 147:1991 về chè vàng - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5090:1990 về phân tích cảm quan - phương pháp luận đánh giá thực phẩm bằng phương pháp sử dụng thang điểm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1983 về Chè xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9279:2012 về Chè xanh - Thuật ngữ và Đinh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9740:2013 (ISO 11287:2011) về Chè xanh - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN121:1989 về chè xanh xuất khẩu - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 147:1991 về chè vàng - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5090:1990 về phân tích cảm quan - phương pháp luận đánh giá thực phẩm bằng phương pháp sử dụng thang điểm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1983 về Chè xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9279:2012 về Chè xanh - Thuật ngữ và Đinh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9740:2013 (ISO 11287:2011) về Chè xanh - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản