Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 là văn bản kỹ thuật quy định quy trình chuẩn vị và phương pháp thử nghiệm hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng axit tự do trong các sản phẩm phân bón. Việc kiểm soát lượng axit tự do có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá chất lượng phân bón, đảm bảo an toàn cho cây trồng và hạn chế sự ăn mòn bao bì, thiết bị lưu trữ.

Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do.
  • Số hiệu tiêu chuẩn: 10TCN 303:2005.
  • Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn kỹ thuật ngành nông nghiệp, cụ thể là kiểm định chất lượng phân bón.

Nội dung cốt lõi và phương pháp xác định axit tự do

Dựa trên các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn, phương pháp xác định axit tự do trong phân bón được triển khai thông qua các nội dung trọng tâm sau:

1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit tự do (tính chuyển đổi theo các loại axit tương ứng như axit sunfuric H2SO4 hoặc axit photphoric H3PO4) trong các loại phân bón vô cơ và hữu cơ có chứa gốc axit tự do.
  • Áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng phân bón và các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón tại Việt Nam.

2. Nguyên tắc của phương pháp thử

  • Phương pháp dựa trên nguyên tắc chuẩn độ thể tích (hoặc chuẩn độ điện thế).
  • Axit tự do có trong mẫu phân bón được chiết xuất bằng nước hoặc dung môi thích hợp, sau đó được chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch kiềm chuẩn (thường là natri hydroxit - NaOH hoặc kali hydroxit - KOH) với sự có mặt của chất chỉ thị màu phù hợp (như metyl đỏ, phenolphtalein) để xác định điểm tương đương.

3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu

  • Hóa chất: Dung dịch natri hydroxit (NaOH) chuẩn, nước cất không chứa cacbon dioxit (CO2), chất chỉ thị màu thích hợp.
  • Thiết bị: Buret chuẩn độ có vạch chia chính xác, bình định mức, cốc mỏ, cân phân tích có độ chính xác cao (thường là 0,0001g), máy đo pH (nếu sử dụng phương pháp chuẩn độ điện thế).

4. Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu: Mẫu phân bón được nghiền nhỏ, trộn đều và cân một lượng mẫu xác định tùy theo hàm lượng axit dự kiến.
  • Hòa tan và chiết xuất: Hòa tan lượng mẫu cân vào nước cất, lắc đều để hòa tan hoàn toàn lượng axit tự do vào dung dịch, sau đó lọc bỏ phần không tan (nếu có) để thu lấy dung dịch lọc.
  • Chuẩn độ: Thêm chất chỉ thị màu vào dung dịch mẫu thử, tiến hành nhỏ từ từ dung dịch kiềm chuẩn từ buret vào cho đến khi dung dịch chuyển màu đặc trưng tại điểm tương đương. Ghi lại thể tích dung dịch kiềm tiêu tốn.

5. Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng axit tự do được tính bằng phần trăm (%) khối lượng, dựa trên thể tích dung dịch kiềm chuẩn đã tiêu tốn, nồng độ đương lượng của dung dịch kiềm và khối lượng mẫu thử đã lấy.
  • Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần xác định song song, đảm bảo sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn 10TCN 303:2005 giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt quy trình công nghệ, tránh tình trạng phân bón có độ chua quá cao gây cháy lá, hại rễ cây hoặc làm chua đất canh tác. Đồng thời, đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 303:2005

PHÂN BÓN

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT TỰ DO

Fertilizers - Method for determination of ambient acids

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng axit tự do trong các loại phân bón có dư axit (như super photphat, amon sunphat).

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 4440-87 - Supe photphat đơn

10 TCN 301-2005 - Phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

3. Quy định chung, các thuật ngữ

3.1. Lấy mẫu, xử lý mẫu

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo 10 TCN 301-2005

3.2. Axit tự do

Axit tự do trong phân bón là lượng axit còn dư trong quá trình sản xuất chế biến phân bón, được quy về phần trăm khối lượng axit H2SO4.

4. Phương pháp xác định

4.1. Nguyên tắc

Hoà tan phân bón vào nước, xác định hàm lượng axit tự do bằng phương pháp chuẩn độ trung hoà, chỉ thị mầu là hỗn hợp metylen đỏ-metylen xanh.

4.2. Phương tiện thử

4.2.1. Hoá chất

- Natri hydroxyt (NaOH loại PA)

- Chỉ thị mầu metyl đỏ-metyl xanh

- Nước cất có pH từ 5,6 đến 6,8

4.2.2.    Thuốc thử

4.2.2.1. Dung dịch tiêu chuẩn 1N NaOH và 0,05N NaOH

- Cân 40gam NaOH hoà tan bằng 600ml nước cất

- Chuyển vào bình định mức 1000 ml, thêm nước cất tới vạch định mức

- Chuẩn độ dung dịch NaOH vừa pha bằng dung dịch tiêu chuẩn 1N HCl

- Hiệu chỉnh lại nồng độ dung dịch NaOH cho đúng 1N NaOH

- Pha loãng dung dịch 1N NaOH hai mươi lần được dung dịch 0,05N

- Dung dịch NaOH được bảo quản kín trong bình nhựa PE, kiểm tra lại nồng độ trước khi sử dụng bằng dung dịch axit HCl có nồng độ tương đương

4.2.2.2. Hỗn hợp chỉ thị mầu metyl đỏ-metyl xanh

- Hoà tan 0,200gam metyl đỏ trong 100ml etanol (dung dịch 1)

- Hoà tan 0,100gam metyl xanh trong 100ml etanol (dung dịch 2)

- Hỗn hợp dung dịch 1 với dung dịch 2 theo tỷ lệ 1:1 (thể tích: thể tích)

4.2.3. Thiết bị dụng cụ

- Cân phân tích độ chính xác ±0,001gam

- Buret, microburet

- Bình định mức các loại 50; 100; 1000 ml

- Phễu lọc đường kính 8mm, giấy lọc và các dụng cụ khác trong phòng thử nghiệm

4.3. Tiến hành thử

- Cân 5 đến 10 ± 0,001gam mẫu đã được chuẩn bị theo 10 TCN 301 -2005 cho vào bình tam giác dung tích 500ml

- Thêm 250ml nước cất, lắc đều trong 60 phút

- Lọc qua giấy lọc khô, thu dung dịch lọc vào bình 250ml (không đục)

- Lấy 100ml dung dịch lọc vào cốc 250ml

- Thêm vào 3 giọt hỗn hợp chỉ thị mầu

- Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn 0,05N NaOH cho đến khi mầu từ tím đỏ chuyển qua xanh lục (có thể cho thêm nước cất).

- Ghi lại số ml dung dịch 0,05N NaOH đã sử dụng

4.4. Tính toán kết quả

4.4.1. Công thức tính

- Hàm lượng axit tự do quy về H2SO4 tính theo phần trăm khối lượng

% Axit tự do =

0,04904 x a x N x 100

P

Trong đó:

a- Số ml dung dịch tiêu chuẩn NaOH đã sử dụng

N- Nồng độ đương lượng dung dịch tiêu chuẩn NaOH sử dụng

P - Khối lượng mẫu tương ứng với lượng dung dịch mẫu lấy chuẩn độ (tính bằng gam)

Hệ số 0,04904 tương ứng với 1ml dung dịch 1N NaOH (gam). Công thức trên sử dụng với phân bón là supe photphat hoặc amon sunphat, trường hợp phân bón là amon nitrat thay hệ số 0,04904 bằng hệ số 0,06302.

4.4.2. Sai số phép đo

Kết quả phép thử kiểm tra chất lượng phân bón là giá trị trung bình của ít nhất hai lần thử lặp lại tiến hành song song, sai lệch kết quả giữa các lần lặp lại so với giá trị trung bình của phép thử không lớn hơn 0,5% giá trị tuyệt đối được chấp nhận.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do

Số hiệu: 10TCN303:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký