Tiêu chuẩn ngành 10TCN 315:2003 về Hạt giống lạc - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với hạt giống lạc được sản xuất, xử lý và lưu thông tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hạt giống lạc (Arachis hypogaea L.).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cấp hạt giống lạc: hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng và hạt giống xác nhận.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý để đánh giá, kiểm định, kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng hạt giống lạc trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và kinh doanh trên phạm vi cả nước.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan về phương pháp kiểm nghiệm hạt giống và phương pháp kiểm định ruộng giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các phiên bản mới nhất hiện hành.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu đối với các khái niệm chuyên ngành:
- Hạt giống siêu nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc chọn lọc từ quần thể giống siêu nguyên chủng theo quy trình duy trì và sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Hạt giống nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Hạt giống xác nhận: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Độ sạch: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt của giống sạch so với khối lượng toàn bộ mẫu kiểm nghiệm.
- Tỷ lệ nảy mầm: Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong điều kiện kiểm nghiệm tiêu chuẩn.
- Độ ẩm hạt giống: Lượng nước tự do có trong hạt giống, được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng mẫu kiểm nghiệm.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống lạc (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng cụ thể cho từng cấp hạt giống lạc, bao gồm:
- Độ sạch của hạt giống: Yêu cầu tỷ lệ hạt sạch tối thiểu đối với cấp siêu nguyên chủng là 99,0%, cấp nguyên chủng là 98,0%, và cấp xác nhận là 97,0%.
- Tỷ lệ hạt khác giống: Giới hạn tối đa cho phép đối với cấp siêu nguyên chủng là 0,0%, cấp nguyên chủng là 0,2%, và cấp xác nhận là 0,5%.
- Tỷ lệ nảy mầm: Yêu cầu tỷ lệ nảy mầm tối thiểu đối với cấp siêu nguyên chủng và nguyên chủng là 80%, đối với cấp xác nhận là 75%.
- Độ ẩm của hạt giống: Độ ẩm tối đa cho phép đối với tất cả các cấp hạt giống lạc không được vượt quá 9,0% (đối với hạt giống bảo quản cả vỏ quả) nhằm đảm bảo thời gian bảo quản và duy trì sức sống của hạt giống.
- Tình trạng sâu bệnh hại: Hạt giống không được chứa các loại sâu bệnh nguy hiểm thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đặc biệt là các loại nấm bệnh truyền qua hạt giống làm giảm tỷ lệ nảy mầm và chất lượng cây con trên đồng ruộng.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 315-2003
HẠT GIỐNG LẠC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Seed Standard of Groundnut - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để cấp chứng chỉ chất lượng các lô giống lạc, thuộc loài Aracchis hypogaea L., được sản xuất và kinh doanh trên cả nước.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Yêu cầu ruộng giống
2.1.1. Yêu cầu về đất. Ruộng sản xuất lạc giống trước khi gieo phải không có cỏ dại và các cây trồng khác, vụ trước không trồng lạc.
2.1.2. Số lần kiểm định. Ruộng giống phải được kiểm định ít nhất 2 lần:
- Lần 1: Khi khoảng 50% số cây ra hoa (kiểm tra nguồn giống, cách ly, cây khác dạng, sâu bệnh)
- Lần 2: Trước thu hoạch 5-7 ngày (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh, dự kiến năng suất).
Trong đó ít nhất lần kiểm định thứ nhất phải do người kiểm định đồng ruộng được công nhận thực hiện.
2.1.3. Tiêu chuẩn ruộng giống
2.1.3.1. Cách ly. Ruộng giống phải cách ly với các ruộng lạc khác ít nhất 3 mét.
2.1.3.2. Độ thuần ruộng giống. Tại mỗi lần kiểm định phải đạt tối thiểu như quy định dưới đây:
- Siêu nguyên chủng: 100% số cây,
- Nguyên chủng: 99,7% số cây,
- Xác nhận: 99,5% số cây.
2.2. Tiêu chuẩn hạt giống. Theo quy định ở Bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Siêu nguyên chủng | Nguyên chủng | Xác nhận |
| 1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn | 99,0 | 99,0 | 99,0 |
| 2. Hạt cỏ dại, số hạt/kg, không lớn hơn | 0 | 0 | 0 |
| 3. Hạt khác giống có thể phân biệt được, số hạt/kg, không lớn hơn | 0 | 1 | 5 |
| 4. Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn | 70 | 70 | 70 |
| 5. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn - Trong bao thường - Trong bao kín không thấm nước |
12,0 10,0 |
12,0 10,0 |
12,0 10,0 |