Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 315:1998 về hạt giống lạc - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 315:1998 là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với hạt giống lạc (đậu phộng) dùng trong sản xuất nông nghiệp. Dưới đây là phần phân tích chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 315:1998 về hạt giống lạc - Yêu cầu kỹ thuật.
- Ký hiệu: 10 TCN 315:1998.
- Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật thống nhất nhằm quản lý, kiểm soát và nâng cao chất lượng hạt giống lạc gieo trồng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Quy định phạm vi áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng hạt giống lạc trên phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các cấp hạt giống lạc khác nhau (như hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng và hạt giống xác nhận) nhằm đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật đồng bộ trong chuỗi cung ứng giống.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Xác định các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành khác được sử dụng làm căn cứ đối chiếu.
- Các phương pháp thử nghiệm, quy trình kiểm định đồng ruộng và quy trình kiểm nghiệm phòng thí nghiệm đối với hạt giống lạc phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn viện dẫn được quy định để đảm bảo tính chính xác và khách quan khi đánh giá chất lượng giống.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế, bao gồm:
- Hạt giống lạc: Là quả hoặc nhân của cây lạc đạt tiêu chuẩn chất lượng dùng để làm giống gieo trồng.
- Độ sạch của hạt giống: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt giống sạch (hạt của giống lạc cần kiểm nghiệm) so với khối lượng toàn bộ mẫu kiểm nghiệm.
- Tỷ lệ nảy mầm: Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn sau một khoảng thời gian quy định.
- Độ ẩm hạt giống: Lượng nước tự do có trong hạt giống, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng mẫu ban đầu.
- Phân cấp hạt giống: Định nghĩa rõ ràng về các cấp giống (siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận) dựa trên độ thuần di truyền và chất lượng kỹ thuật.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Đặt ra các yêu cầu nền tảng về mặt cảm quan và chất lượng ban đầu của hạt giống lạc trước khi đưa vào lưu thông hoặc gieo trồng:
- Yêu cầu cảm quan: Hạt giống lạc phải có hình dạng, màu sắc đặc trưng của từng giống; hạt phải mẩy, đều, không bị nứt vỡ vỏ lụa quá tỷ lệ cho phép; không có biểu hiện bị mốc hoặc có mùi lạ.
- Yêu cầu về an toàn dịch hại: Hạt giống không được mang các loại sâu bệnh nguy hiểm thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
- Định hướng chỉ tiêu chất lượng: Thiết lập nguyên tắc xác định các chỉ tiêu chất lượng cơ bản bao gồm độ sạch tối thiểu, tỷ lệ nảy mầm tối thiểu, độ ẩm tối đa và tỷ lệ hạt lẫn giống khác tối đa đối với từng cấp hạt giống lạc.
Lưu ý: Các trị số định lượng cụ thể cho từng chỉ tiêu chất lượng đối với từng cấp hạt giống lạc sẽ được quy định chi tiết tại các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn này.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 315:1998
HẠT GIỐNG LẠC
YÊU CẦU KỸ THUẬT
ARACHIS HYPOGAEA L
1. Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống lạc, sản xuất và lưu thông trong cả nước.
- Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để cấp chứng chỉ hạt giống lạc.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Yêu cầu về đất
Đất sản xuất hạt giống lạc phải đảm bảo sạch cỏ dại và trước đó 1 vụ không trồng lạc hoặc chỉ được trồng cùng giống lạc có mức chất lượng cao hơn.
2.2. Kiểm định đồng ruộng.
2.2.1. Số lần kiểm định đồng ruộng.
Ruộng sản xuất lạc giống bắt buộc phải được kiểm định ít nhất 2 lần.
- Bắt đầu ra hoa
- Trước khi thu hoạch
2.2.2. Tiêu chuẩn đồng ruộng
2.2.2.1. Cách ly: Ruộng sản xuất giống lạc cách ly với các ruộng trồng lạc khác ít nhất 3 mét.
2.2.2.2. Tỷ lệ cây khác dạng:
Tại mỗi lần kiểm định không vượt quá tiêu chuẩn qui định dưới đây:
- Nguyên chủng: 1,0%
- Xác nhận: 2,0%
2.3. Tiêu chuẩn hạt giống: Theo quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Nguyên chủng | Xác nhận |
| - Độ sạch (tối thiểu) | % khối lượng | 96,0 | 96,0 |
| - Tạp chất (tối đa) | % khối lượng | 4,0 | 4,0 |
| - Hạt cỏ dại (tối đa) | hạt/kg | 0 | 5 |
| - Hạt khác giống (tối đa) | % số hạt | 0,1 | 0,5 |
| - Tỷ lệ nảy mầm (tối thiểu) | % số hạt | 70 | 70 |
| - Độ ẩm (tối đa) | % khối lượng | 10,0 | 10,0 |
* Ghi chú:
- Độ sạch, tạp chất, hạt ỏ dại kiểm nghiệm trên lạc củ.
- Hạt khác giống, tỷ lệ nẩy mầm, độ ẩm kiểm nghiệm trên lạc nhân.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-67:2011/BNNPTNT về về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phân hạng chất lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-67:2011/BNNPTNT về về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phân hạng chất lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 315:2003 về Hạt giống lạc - Yêu cầu kỹ thuật