Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 402:1999

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 402:1999 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm muối tinh. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng muối tinh dùng trong chế biến thực phẩm và tiêu dùng trực tiếp, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và định hướng tiêu chuẩn sản xuất cho các doanh nghiệp ngành muối tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Áp dụng đối với sản phẩm muối tinh được sản xuất từ muối biển hoặc muối mỏ qua quá trình tinh chế công nghiệp hoặc thủ công (bao gồm các công đoạn hòa tan, kết tinh lại hoặc rửa sạch, sấy khô và nghiền sàng).
  • Sản phẩm muối tinh theo tiêu chuẩn này được sử dụng trực tiếp trong bữa ăn hàng ngày của người dân, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, hoặc làm nền để sản xuất muối i-ốt phòng chống các rối loạn do thiếu hụt i-ốt.

Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá chất lượng, tiêu chuẩn này viện dẫn các văn bản, tiêu chuẩn liên quan bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với muối thực phẩm.
  • Các tiêu chuẩn về phương pháp thử hóa lý để xác định hàm lượng các chất có trong muối tinh.

Yêu cầu kỹ thuật đối với muối tinh (Điều 3)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm muối tinh phải đạt được, chia làm hai nhóm chỉ tiêu chính:

Chỉ tiêu cảm quan:

  • Màu sắc: Muối tinh phải có màu trắng tự nhiên, trắng trong hoặc trắng ánh xám nhẹ, tuyệt đối không được có màu lạ do lẫn tạp chất bẩn.
  • Mùi vị: Có vị mặn đặc trưng của muối ăn (natri clorua), không có mùi vị lạ (như vị đắng chát của muối lẫn tạp chất magiê, kali quá mức).
  • Trạng thái tổ chức: Khô ráo, tơi xốp, các hạt muối đều nhau, không bị vón cục, không lẫn các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Chỉ tiêu hóa lý (tính theo phần trăm khối lượng chất khô):

  • Hàm lượng Natri Clorua (NaCl): Phải đạt tỷ lệ tối thiểu cực kỳ nghiêm ngặt (thường từ 97% đến hơn 99% tùy theo phân hạng chất lượng muối tinh) để đảm bảo độ tinh khiết.
  • Hàm lượng ẩm (nước): Giới hạn tối đa cho phép ở mức rất thấp để đảm bảo muối không bị chảy nước, dễ bảo quản và vận chuyển.
  • Hàm lượng chất không tan trong nước: Khống chế ở mức tối thiểu để đảm bảo độ tinh khiết tối đa của sản phẩm khi hòa tan.
  • Hàm lượng các ion tạp chất (như Canxi, Magiê, Sunfat): Được giới hạn nghiêm ngặt vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến vị giác và chất lượng bảo quản của muối.

Phương pháp thử và kiểm tra (Điều 4)

Quy định các nguyên tắc và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng đã nêu tại Điều 3:

  • Phương pháp lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng theo đúng quy trình kỹ thuật.
  • Các phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng NaCl, độ ẩm, chất không tan và các kim loại nặng (nếu có) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành hoặc các phương pháp chuẩn độ, quang phổ được thừa nhận.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 402:1999

MUỐI TINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 142 1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 10 năm 1999 )

1. Phạm vi áp dụng:

Tiêu chuẩn này áp dụng cho muối tinh được sản xuất từ nguyên liệu muối thô theo phương pháp nghiền rửa hoặc tái kết tinh (muối nấu).

2. Tiêu chuẩn trích dẫn:

- Muối ăn - Phương pháp thử TCVN 3973-84

- Muối ăn yêu cầu kỹ thuật TCVN 3974-84

3. Phân hạng:

Tuỳ theo phương pháp sản xuất và chất lượng sản phẩm, muối tinh được chia thành 2 hạng: hạng 1 và hạng 2

4. Yêu cầu kỹ thuật:

4.1. Muối thô dùng để sản xuất muối tinh phải phù hợp với TCVN 3974-84.

4.2. Chỉ tiêu cảm quan: Màu trắng, không mùi, dung dịch muối 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ, trạng thái khô rời, không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường.

4.3. Chỉ tiêu hoá lý: Theo yêu cầu quy định ở bảng 1:

Bảng 1:

Chỉ tiêu

Hạng 1

Hạng 2

1. Cỡ hạt, mm, không lớn hơn

0,8

0,8

2. Hàm lượng NaCl, tính theo % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn

99

98

3. Độ ẩm, tính theo %, không lớn hơn

1,0

5,0

4. Hàm lượng chất không tan trong nước, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn

0,2

0,3

5. Khối lượng các Ion, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn:

 

 

Ion Ca

0,2

0,4

Ion Mg

0,25

0,5

Ion SO4 - -

0,8

1,0

5. Phương pháp thử: Theo TCVN 3973-84

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản:

6.1. Bao gói:

Muối tinh phải được đóng gói định lượng trong túi loại nhỏ, trong chai hoặc trong bao hai lớp bằng máy tự động hoặc thủ công.

6.1.1. Muối tinh đóng gói trong túi nhỏ có khối lượng: 200gam, 250 gam, 500 gam, 1kg và 2 kg. Nguyên liệu dùng làm túi bằng nhựa polyetylen (PE), polypropylen (PP) hoặc nhựa phức hợp có độ dày tối thiểu 0,05mm. Khi vận chuyển xa với khối lượng lớn muối tinh được đóng gói kín trong các túi nhỏ và được xếp vào bao sợi đan PP màu trắng có khối lượng 50kg hoặc đóng trong thùng cáctông có khối lượng 10kg.

6.1.2. Muối tinh đựng trong chai có khối lượng: 100gam, 200 gam. Nguyên liệu dùng làm chai đựng muối tinh là ngựa polyetylen tỉ trọng cao (HDPE). Sau khi đóng gói xong, nắp chai được bọc kín bởi một lớp màng co. Khi vận chuyển xa, những chai muối tinh được đóng trong thùng cáctông có khối lượng 5kg hoặc 10kg.

6.1.3. Muối tinh đóng gói trong túi lớn, gồm hai lớp: lớp trong là bao nhựa PE và lớp ngoài là bao đan sợi PP có khối lượng 25kg và 50kg, miệng bao được đan và khâu chắc chắn.

6.2 Ghi nhãn:

Trên bao bì thương phẩm đựng muối tinh phải mang nhãn sản phẩm có nội dung phù hợp với quy chế ghi nhãn sản phẩm đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường, gồm các nội dung sau:

- Tên thực phẩm

- Tên thương mại

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất

- Khối lượng tịnh

- Các chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng NaCl, độ ẩm, hàm lượng chất không tan trong nước và hàm lượng chất tan trong nước.

- Hạng chất lượng

- Số đăng ký chất lượng

- Mã số mã vạch vật phẩm

- Số bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, sáng chế...

Trên bao bì vận chuyển đựng muối tinh phải có nhãn ghi rõ các nội dung sau:

- Tên cơ quan quản lý sản xuất

- Tên cơ sở sản xuất

- Tên sản phẩm

- Hạng chất lượng

- Khối lượng tịnh

- Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn

- Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển

- Mã đơn vị gửi đi

6.3.Vận chuyển:

Khi vận chuyển muối tinh phải che đậy, giữ gìn sạch sẽ, không để giảm chất lượng.

6.4. Bảo quản:

Nơi chứa và bảo quản muối tinh cần đảm bảo yêu cầu sau: Sạch, khô ráo, thoát nước, không để chung với các sản phẩm khác có ảnh hưởng đến chất lượng.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 402:1999 về muối tinh - Yêu cầu kỹ thuật Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN402:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 14/10/1999
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 402:1999 về muối tinh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký