Tiêu chuẩn ngành 10TCN 682:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định về quy trình khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability) - gọi tắt là khảo nghiệm DUS, đối với các giống cải bắp mới. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi hiệu lực pháp lý cũng như kỹ thuật của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, nội dung và phương pháp kỹ thuật để tiến hành khảo nghiệm DUS đối với tất cả các giống cải bắp mới thuộc loài Brassica oleracea L. var. capitata L. (bao gồm cả cải bắp trắng, cải bắp đỏ và các dạng biến dị cuốn bắp khác).
- Văn bản này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, thẩm định nhằm phục vụ công tác bảo hộ quyền đối với giống cây trồng mới và công nhận giống cây trồng mới theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy định cụ thể về các nhóm chủ thể chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về giống cây trồng, các tổ chức khảo nghiệm chuyên nghiệp được chỉ định thực hiện khảo nghiệm DUS đối với giống cải bắp.
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động đăng ký bảo hộ quyền, đăng ký công nhận lưu hành hoặc khảo nghiệm các giống cải bắp mới tại Việt Nam.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi:
- Giống khảo nghiệm: Là giống cải bắp mới được đăng ký để tiến hành khảo nghiệm DUS nhằm đánh giá khả năng bảo hộ hoặc công nhận giống.
- Giống điển hình (Giống đối chứng): Là các giống cải bắp đã được biết đến rộng rãi, có các tính trạng đặc trưng tương tự với giống khảo nghiệm, được trồng song song để so sánh trực tiếp.
- Tính trạng đặc trưng: Là những đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa hoặc các đặc tính khác của cây cải bắp có khả năng di truyền ổn định, giúp phân biệt giữa các giống với nhau.
- Cây khác dạng (Cây khác kiểu): Là những cây trong quần thể giống khảo nghiệm có biểu hiện một hoặc nhiều tính trạng khác biệt rõ ràng so với mô tả chung của giống đó.
Điều 4: Quy định chung về khảo nghiệm DUS giống cải bắp
Đây là điều khoản kỹ thuật quan trọng quy định các điều kiện bắt buộc để triển khai khảo nghiệm:
- Yêu cầu về vật liệu khảo nghiệm: Tổ chức, cá nhân nộp đơn phải cung cấp mẫu giống (hạt giống) đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. Hạt giống phải có tỷ lệ nảy mầm cao, không bị sâu bệnh, không bị xử lý bằng bất kỳ hình thức hóa chất nào trừ khi có yêu cầu hoặc sự đồng ý của cơ quan khảo nghiệm. Số lượng hạt giống tối thiểu phải nộp được quy định cụ thể để đảm bảo đủ cho việc gieo cấy và lưu mẫu.
- Chu kỳ khảo nghiệm: Khảo nghiệm DUS đối với giống cải bắp thông thường phải được tiến hành tối thiểu qua 2 vụ sinh trưởng độc lập (thường là 2 vụ liên tiếp hoặc 2 vụ tương đồng về điều kiện ngoại cảnh) để đảm bảo tính chính xác và ổn định của các tính trạng biểu hiện.
- Địa điểm khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được thực hiện tại các địa điểm có điều kiện sinh thái phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển tối ưu của cây cải bắp, đảm bảo các tính trạng đặc trưng được biểu hiện rõ ràng nhất.
- Thiết kế và bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm phải được bố trí theo các phương pháp khoa học tiêu chuẩn (thường là khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh hoặc theo hàng so sánh trực tiếp). Số lượng cây tối thiểu trong mỗi lần nhắc lại và tổng số cây khảo nghiệm phải đủ lớn để tiến hành các phép đo lường và đánh giá thống kê chính xác về tính đồng nhất và tính ổn định.
GIỐNG CẢI BẮP-QUI PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
Cabbage Varieties-Procedure to conduct tests for Distinctness, Uniformity and Stability
(Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ/BNN-KHCN, ngày tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Quy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability)-gọi tắt là khảo nghiệm DUS của các giống cải bắp mới thuộc loài cải bắp trắng (Brassica oleracea L. convar. capitata (L) Alef. var. alba DC.), cải bắp đỏ (Brassica oleracea L. convar. capitata (L) Alef. var. rubra DC.), cải bắp xoăn (Brassica oleracea L. convar. capitata (L) Alef. var. sabauda DC.) và nhóm lai giữa ba loài này.
1.2. Quy phạm này áp dụng cho các giống cải bắp mới của mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả hoặc công nhận giống trong phạm vi cả nước.
Trong quy phạm này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Giống khảo nghiệm: Là giống cải bắp mới được đăng ký khảo nghiệm DUS.
2.2. Giống điển hình: Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.
2.3. Giống đối chứng: Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm.
2.4. Mẫu giống chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.
2.5. Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.
2.6. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.
3. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1. Giống khảo nghiệm
3.1.1. Khối lượng hạt giống tối thiểu tác giả phải gửi cho cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm và lưu mẫu là 50 gam.
3.1.2. Chất lượng hạt giống phải tương đương cấp xác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống cải bắp hiện hành.
3.1.3. Mẫu giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kì hình thức nào, trừ khi cơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu. Nếu giống đã xử lý, phải cung cấp những thông tin chi tiết về quá trình xử lý để cơ quan khảo nghiệm xem xét và quyết định.
3.1.4. Thời gian gửi giống: Theo quy định của cơ quan khảo nghiệm.
3.2. Giống đối chứng
3.2.1. Trong bản đăng ký giống khảo nghiệm (phụ lục 2), tác giả có quyền đề xuất các giống đối chứng và nói rõ những đặc tính khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ quan khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm đối chứng.
3.2.2. Giống đối chứng được lấy từ mẫu giống chuẩn của cơ quan khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ quan khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống đối chứng và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Khối lượng và chất lượng giống đối chứng như quy định ở mục 3.1.
4. Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các giống khảo nghiệm được phân nhóm như sau:
4.1. Theo loài phụ
4.2. Theo các tính trạng đặc trưng
- Bắp: Hình dạng theo mặt cắt dọc (Tính trạng 18)
- Bắp: Đường kính (Tính trạng 21)
- Bắp: Độ chặt (Tính trạng 31)
- Thời gian chín thu hoạch (Tính trạng 34)
5.1. Thời gian khảo nghiệm: Tối thiểu là 2 vụ có điều kiện tương tự.
5.2. Số điểm khảo nghiệm: Bố trí tại một điểm, nếu có tính trạng nào không thể quan sát được tại điểm đó thì có thêm 1 điểm bổ sung. Có thể thêm thí nghiệm phụ cho những mục đích đặc biệt.
5.3. Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí 2 lần nhắc lại, mỗi lần 30 cây.
5.4. Các biện pháp kỹ thuật khác thực hiện theo Quy phạm khảo nghiệm giống cải bắp 10TCN 469-2001.
6. Bảng mô tả các tính trạng đặc trưng
6.1. Để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định phải sử dụng bảng mô tả các tính trạng đặc trưng của giống cải bắp.
6.2. Trong bảng mô tả các tính trạng đặc trưng, những tính trạng đánh dấu (*) được sử dụng để kiểm tra cho tất cả các giống và luôn có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được. Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã hoá bằng điểm.
Ký hiệu ( ) dùng đánh dấu các tính trạng được giải thích thêm hoặc minh họa ở phụ lục 1. Theo kiểu theo dõi các tính trạng được ký hiệu như sau:
- MG: Đo đếm một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây;
- MS: Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của cây;
- VG: Quan sát một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây ;
- VS: Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận của cây.
7.1. Đánh giá tính khác biệt
Tính khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm và giống đối chứng.
- Tính trạng VG: Giống khảo nghiệm và giống đối chứng được coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định trong quy phạm.
- Tính trạng VS và MS:
Đối với dòng bố mẹ, giống lai đơn: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giống đối chứng dựa trên giá trị LSD ở xác xuất tin cậy tối thiểu 95% .
Đối với giống thụ phấn tự do, giống lai ba, lai kép: Sự khác biệt giữa giống khảo nghiệm và giống đối chứng được đánh giá bằng phương pháp phân tích "Tính khác biệt kết hợp qua các năm" (Combined Over Years Distinctness-COYD).
- Tính trạng MG: Tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạng VG hoặc tính trạng VS và MS.
7.2. Đánh giá tính đồng nhất
7.2.1. Đối với giống lai đơn, dòng bố mẹ: Phương pháp chủ yếu để đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệ cây khác dạng trên tổng số cây trong ô thí nghiệm.
Áp dụng một quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 2% ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95%. Như vậy, số cây khác dạng tối đa của thí nghiệm (cả 2 lần nhắc lại 60 cây) cho phép là 3 cây.
7.2.2. Đối với giống thụ phấn tự do, lai ba, lai kép: Áp dụng phương pháp đánh giá tính đồng nhất kết hợp qua các năm (Combined Over Years Uniformity-COYU).
7.3. Đánh giá tính ổn định
Tính ổn định của giống được đánh giá gián tiếp thông qua đánh giá tính khác biệt và tính đồng nhất.
7.4. Các quan sát hoặc đo đếm được tiến hành trên toàn bộ cây trên ô hoặc ít nhất trên 40 cây ngẫu nhiên (mỗi lần nhắc lại 20 cây) hoặc bộ phận của 40 cây đó.
7.5. Các tính trạng được theo dõi vào những giai đoạn sinh trưởng mà tính trạng đó biểu hiện rõ nhất. Các quan sát trên cây và lá phải được thực hiện ở những cây phát triển đầy đủ. Các quan sát trên lá ngoài phải được thực hiện với những lá ở tầng lá giữa.
7.6. Phương pháp đánh giá chi tiết tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng theo hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS (UPOV-TG/1/3) và các tài liệu liên quan khác của Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).
8. Báo cáo kết quả khảo nghiệm
Cơ quan khảo nghiệm phải hoàn thành báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS chậm nhất không quá 60 ngày sau khi kết thúc thí nghiệm.
BẢNG CÁC TÍNH TRẠNG ĐẶC TRƯNG
| TT | Tính trạng | Trạng thái biểu hiện | Giống điển hình | Điểm |
| 1 (*) MS | Cây: Chiều caoPlant: Height | Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao |
| 1 3 5 7 9 |
| 2 MS | Cây: Đường kính lớn nhất (gồm cả lá ngoài) Plant: Maximum diameter (including outer leaves) | Nhỏ Trung bình Lớn |
| 3 5 7 |
| 3. MS
| Cây: Chiều dài thân ngoài Plant: Length of outer stem | Ngắn Trung bình Dài |
| 3 5 7 |
| 4 (*) VG | Cây: Trạng thái lá ngoài Plant: Attitude of outer leaves | Đứng Nửa đứng Ngang |
| 3 5 7 |
| 5 (*) VG | Lá ngoài: Kích cỡ Outer leaf: Size | Nhỏ Trung bình To |
| 3 5 7 |
| 6 ( ) VG | Lá ngoài: Hình dạng phiếnlá Outer leaf: Shape of blade
| Elíp đứng Ovan đứng Tròn Elíp ngang Hình trứng ngược |
| 1 2 3 4 5 |
| 7. VG | Lá ngoài: Mặt trên của phiến lá Outer leaf: Profile of upper side of blade | Lõm Phẳng Lồi |
| 1 2 3 |
| 8 (*) VG | Lá ngoài: Độ phồng Outer leaf: Blistering
| Không có hoặc rất ít Ít Trung bình Nhiều Rất nhiều |
| 1 3 5 7 9 |
| 9 (*) VG | Lá ngoài: Kích cỡ vết phồng Outer leaf: Size of blisters | Nhỏ Trung bình Rộng |
| 1 3 5 |
| 10 (*) VG | Lá ngoài: Mức độ cong (chỉ với bắp cải lá xoăn) Outer leaf: Crimping (Savoy cabbage only) | Ít Trung bình Nhiều |
| 3 5 7 |
| 11 (*) VG | Lá ngoài: Màu lá còn nguyên sáp Outer leaf: Color (with wax)
| Xanh vàng Xanh Xanh xám Xanh da trời Tím |
| 1 2 3 4 5 |
| 12 (*) VG | Lá ngoài: Mức độ mầu sắc Outer leaf: Intensity of color | Nhạt Trung bình Đậm |
| 3 5 7 |
| 13. VG | Lá ngoài: Ánh xanh (chỉ với bắp cải đỏ) Outer leaf: Green flush (Red cabbage only) | Không có Có |
| 1 9 |
| 14. VG | Lá ngoài: Mức độ sáp Outer leaf: Waxiness
| Không có hoặc rất ít Ít Trung bình Nhiều Rất nhiều |
| 1 3 5 7 9 |
| 15. VG | Lá ngoài: Gợn sóng của mép lá (chỉ với cải bắp đỏ) Outer leaf: Undulation of margin (Red cabbage only)
| Không có hoặc rất ít Ít Trung bình Nhiều Rất nhiều |
| 1 3 5 7 9 |
| 16. VG | Lá ngoài: Khía răng cưa của mép lá Outer leaf: Incisions of margin | Không có Có |
| 1 9 |
| 17. VG | Lá ngoài: Mức độ bóng của mép lá Outer leaf: Reflexion of margin | Không có Có |
| 1 9 |
| 18 ( ) (*) VG | Bắp: Hình dạng theo mặt cắt dọc Head: Shape of longitudinal section | Elíp hẹp ngang Elíp ngang Tròn Elíp đứng Hình trứng ngược Ovan đứng Ovan có góc đầu bắp |
| 1 2 3 4 5 6 7 |
| 19 ( ) VG | Bắp: Dạng đáy theo mặt cắt dọc Head: Shape of base in longitudinal section | Lồi Phẳng Uốn vòng cung |
| 1 2 3 |
| 20. MS | Bắp: Chiều cao Head: Length | Ngắn Trung bình Dài |
| 3 5 7 |
| 21 (*) MS | Bắp: Đường kính Head: Diameter | Nhỏ Trung bình To |
| 3 5 7 |
| 22. VG | Bắp: Vị trí đường kính lớn nhất Head: Position of max. diameter | Gần đỉnh bắp Giữa Gần đáy bắp |
| 1 2 3 |
| 23 ( ) VG | Bắp: Mức độ bao bắp Head: Cover | Hở Bao một phần Bao hoàn toàn |
| 1 2 3 |
| 24 (*) VG | Bắp: Mức độ phồng lá bao ngoài Chỉ với cải bắp lá xoăn) Head: Blistering of cover leaf (Savoy cabbage only)
| Không có hoặc rất ít Ít Trung bình Nhiều Rất nhiều |
| 1 3 5 7 9 |
| 25. VG | Bắp: Mức độ bóng của mép lá bao ngoài Head: Reflexion of margin of cover leaf | Không có Có |
| 1 9 |
| 26 (*) VG | Bắp: Màu lá bao ngoài Head: Ccolor of cover leaf | Xanh vàng Xanh Xanh xám Xanh da trời Tím |
| 1 2 3 4 5 |
| 27. VG | Bắp: Mức độ màu sắc lá bao ngoài Head: Intensity of color of cover leaf | Nhạt Trung bình Đậm |
| 3 5 7 |
| 28. VG | Bắp: Sắc tố anthoxian của lá bao ngoài (chỉ với cải bắp trắng và cải bắp lá xoăn) Head: Anthocyanin coloration of cover leaf (White cabbage and savoy cabbage only) | Không có hoặc rất nhạt Nhạt Trung bình Đậm Rất đậm |
|
1 3 5 7 9 |
| 29 (*) VS | Bắp: Màu của lá trong Head: Internal color | Hơi trắng Hơi vàng Hơi xanh Tím |
| 1 2 3 4 |
| 30. VS | Bắp: Mức độ màu lá bên trong (chỉ với bắp cải đỏ) Head: intensity of internal color (Red cabbage only) | Nhạt Trung bình Đậm |
| 3 5 7 |
| 31 (*) MS | Bắp: Độ chặt Head: density Công thức: P=G/h1 x h2 x h3 x 0,52 P: Độ chặt (càng gần 1 càng chặt), G (g): Khối lượng Bắp, h1, h2, h3: Đường kính theo 3 chiều, 0,52 là hệ số điều chỉnh. | Rất xốp Xốp Trung bình Chặt Rất chặt |
| 1 3 5 7 9 |
| 32. VG | Bắp: Cấu trúc bên trong Head: Internal structure | Mịn Trung bình Thô |
| 3 5 7 |
| 33 (*) MS | Bắp: Chiều dài thân trong (liên quan với chiều cao bắp) Head: Length of interior stem (in relation to length of head) (h/H x 100, trong đó h là chiều cao thân trong, H là chiều cao bắp) | Ngắn Trung bình Dài |
| 3 5 7 |
| 34 (*) MG | Thời gian chín thu hoạch (Time of harvest maturity)
| Rất sớm Sớm Trung bình Muộn Rất muộn |
| 1 3 5 7 9 |
| 35. MG | Thời gian nổ bắp sau chín Time of bursting of head after maturity | SớmTrung bình Muộn |
| 3 5 7 |
Phụ lục 1. Giải thích và minh hoạ một số tính trạng
Tính trạng 6-Lá ngoài: Hình dạng phiến lá


Chú ý: Lá cần trải phẳng ra càng phẳng càng tốt trước khi quan sát.
Tính trạng 18-Bắp: Hình dạng bắp theo mặt cắt dọc


Tính trạng 19-Bắp: Hình dạng của đáy theo mặt cắt dọc.

Tính trạng 23-Bắp: Độ che phủ bắp.

Phụ lục 2. Bản đăng ký khảo nghiệm DUS giống cải bắp
1. Tên loài: Cải bắp (Brassica oleracea L.)
* Cải bắp trắng (Brassica oleracea L. convar. capitata (L.) Alef. var.alba D. C)
* Cải bắp đỏ (Brassica oleracea L. convar. capitata (L.) Alef. var.rubra D. C)
* Cải bắp lá xoăn (Brassica oleracea L.convar.capitata (L.)Alef.var.sabauda D. C)
* Giống lai của 3 nhóm trên.
2. a. Tên và địa chỉ người đăng kí
- Họ và tên:
- Địa chỉ:
- Địa chỉ liên hệ (khi cần thiết):
- Quốc tịch:
- Điện thoại: Fax: E mail :
2. b. Họ và tên, địa chỉ tác giả giống
- Họ và tên:
- Địa chỉ:
- Địa chỉ liên hệ (khi cần thiết):
- Quốc tịch:
- Điện thoại: Fax: E mail :
3. Tên giống đăng kí:
4. Thông tin về nguồn gốc, phương pháp duy trì và nhân giống
4.1. Nguồn gốc vật liệu:
4.2. Phương pháp tạo giống
4.2.1. Giống lai.
4.2.2. Giống thụ phấn tự do.
4.3. Quá trình chọn tạo: Năm/vụ, địa điểm.
4.4. Cơ quan/tổ chức chọn tạo.
4.5. Các thông tin khác
5. Tính trạng đăc trưng của giống
| TT | Tính trạng | Mức độ biểu hiện | Điểm |
| 5.1
| Bắp: Hình dạng theo mặt cắt dọc Head: Shape of longitudinal section (Tính trạng 18) | Elíp hẹp ngang Elíp ngang Tròn Elíp đứng Hình trứng ngược Ovan đứng Ovan nhọn ở đầu bắp | 1 2 3 4 5 6 7 |
| 5.2
| Bắp: Đường kính Head: Diameter (Tính trạng 21) | Nhỏ Trung bình To | 3 5 7 |
| 5.3
| Bắp: Độ chặt Head: Density (Tính trạng 31) | Rất xốp Xốp Trung bình Chặt Rất chặt | 1 3 5 7 9 |
| 5.4
| Thời gian chín thu hoạch Time of harvest maturity (Tính trạng 34)
| Rất sớm Sớm Trung bình Muộn Rất muộn | 1 3 5 7 9 |
6. Các giống tương tự (đối chứng) và sự khác biệt so với giống đăng ký khảo nghiệm
Tên giống đối chứng Những tính trạng khác biệt
7. Các thông tin bổ sung giúp cho sự phân biệt giống
7.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh (Xác định chủng/ giống đặc biệt nếu có thể)
7.2 Điều kiện đặc biệt để tiến hành khảo nghiệm giống
7.3 Thông tin khác
8. Kiểm tra kỹ thuật
| Đã tiến hành | | tại: |
| Đang tiến hành | | tại: |
| Chưa tiến hành | | tại: |
|
| Ngày tháng năm 200 (Ký tên và đóng dấu) |
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-120:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 318:2003 về Hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 469:2001 về quy phạm khảo nghiệm giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-92:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-120:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 318:2003 về Hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật