Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 711:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 711:2006 quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật 2,4-D (2,4-dichlorophenoxyacetic acid) trong các loại quả. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và chuyên môn cho các phòng thử nghiệm nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nông sản lưu thông trong nước và xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc phân tích, kiểm nghiệm và giám định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên các loại quả tươi.
- Đối tượng phân tích: Hoạt chất 2,4-D, một chất điều hòa sinh trưởng và diệt cỏ nhóm phenoxyacetic. Do tính chất độc hại và khả năng tồn dư lâu, việc kiểm soát hàm lượng 2,4-D trên các loại quả sau thu hoạch là cực kỳ nghiêm ngặt.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Chiết xuất (Extraction): Hoạt chất 2,4-D trong mẫu quả được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp trong môi trường axit hóa (nhằm chuyển hóa hoàn toàn các muối của 2,4-D về dạng axit tự do để dễ dàng hòa tan trong pha hữu cơ).
- Làm sạch dịch chiết (Clean-up): Dịch chiết sau khi thu được sẽ được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc sắc ký cột hấp phụ nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất đồng chiết như chất béo, sắc tố thực vật, axit hữu cơ tự nhiên có trong quả.
- Dẫn xuất hóa (Derivatization): Vì 2,4-D ở dạng axit có độ bay hơi kém và phân cực mạnh, khó phân tích trực tiếp bằng sắc ký khí. Do đó, mẫu sau khi làm sạch phải được dẫn xuất hóa (thường là methyl hóa bằng diazomethane hoặc BF3/methanol) để chuyển thành dạng 2,4-D methyl ester có tính bay hơi tốt và độ nhạy cao hơn trên đầu dò.
- Xác định trên thiết bị (Determination): Dịch chiết sau dẫn xuất được bơm vào hệ thống sắc ký khí sử dụng đầu dò cộng kết điện tử (GC-ECD) hoặc sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS). Hàm lượng 2,4-D được xác định dựa trên việc so sánh thời gian lưu và diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của mẫu thử với mẫu chuẩn.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Thiết bị phân tích chính: Máy sắc ký khí (GC) được trang bị đầu dò ECD hoặc hệ thống GC-MS, sử dụng cột mao quản chuyên dụng cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Thiết bị phụ trợ: Máy đồng hóa mẫu tốc độ cao (homogenizer), máy cô quay chân không (rotary evaporator), cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, bể siêu âm, hệ thống lọc chân không và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm.
- Hóa chất và dung môi: Chất chuẩn 2,4-D tinh khiết hóa học (thường > 99%). Các dung môi đạt tiêu chuẩn phân tích dư lượng (acetone, diethyl ether, n-hexane, methanol, ethyl acetate), natri sunfat khan (Na2SO4) để làm khô dịch chiết, và các tác nhân phục vụ quá trình methyl hóa.
Quy trình tiến hành phân tích chi tiết
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu quả được lấy theo đúng quy trình lấy mẫu nông sản hiện hành. Tiến hành rửa sạch, loại bỏ các phần không phân tích (như hạt cứng lớn), sau đó cắt nhỏ và đồng hóa mịn bằng máy đồng hóa để thu được mẫu thử đồng nhất.
- Chiết xuất hoạt chất: Cân một lượng mẫu đồng nhất chính xác vào bình chiết, thêm dung môi chiết thích hợp, tiến hành axit hóa bằng dung dịch axit sunfuric (H2SO4) hoặc axit clohydric (HCl) loãng. Thực hiện lắc chiết hoặc ly tâm để thu lấy phần dịch chiết chứa 2,4-D.
- Làm sạch dịch chiết: Chuyển dịch chiết vào phễu chiết, tiến hành phân bố giữa các pha dung môi (ví dụ giữa pha nước kiềm và pha hữu cơ) để loại bỏ các tạp chất không phân cực, sau đó axit hóa lại pha nước và chiết ngược lại bằng dung môi hữu cơ để thu 2,4-D tinh khiết hơn.
- Dẫn xuất hóa mẫu: Cô cạn dịch chiết đã làm sạch dưới dòng khí nitơ hoặc cô quay chân không ở nhiệt độ thấp. Thêm tác nhân methyl hóa vào cặn khô, tiến hành phản ứng trong điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định để chuyển hóa hoàn toàn 2,4-D thành dạng methyl ester.
- Đo đạc sắc ký: Tiêm dung dịch mẫu sau dẫn xuất và dung dịch chuẩn methyl ester của 2,4-D vào thiết bị sắc ký khí trong cùng một điều kiện vận hành hệ thống (nhiệt độ buồng bơm, chương trình nhiệt độ cột, tốc độ khí mang).
Tính toán kết quả và biểu diễn số liệu
- Hàm lượng dư lượng hoạt chất 2,4-D trong mẫu quả (tính bằng mg/kg hoặc ppm) được tính toán tự động hoặc thủ công dựa trên công thức so sánh diện tích pic của mẫu thử với diện tích pic của mẫu chuẩn, có tính đến nồng độ chuẩn, thể tích định mức cuối cùng, khối lượng mẫu cân ban đầu và hiệu suất thu hồi của phương pháp.
- Kết quả cuối cùng phải được biểu diễn rõ ràng, ghi nhận đầy đủ giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp phân tích.
Yêu cầu về kiểm soát chất lượng (QA/QC)
- Độ thu hồi (Recovery): Quy trình phân tích phải được thẩm định độ thu hồi bằng cách thêm chuẩn vào mẫu trắng (spiked sample). Độ thu hồi yêu cầu phải nằm trong khoảng cho phép (thường từ 70% đến 120%).
- Độ lặp lại: Sai số giữa các lần phân tích song song trên cùng một mẫu không được vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Mẫu trắng (Blank sample): Phải tiến hành phân tích mẫu trắng song song với mẫu thật để kiểm soát và loại trừ khả năng ngoại nhiễm từ hóa chất, dụng cụ hoặc môi trường phòng thí nghiệm.
10TCN 711:2006
TIÊU CHUẨN QUẢ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HOẠT CHẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 2,4D
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) 2,4D trong quả.
TCVN 2217 – 77. Nước cất.
10 TCN 386-99. Phương pháp lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
3.1. Lấy mẫu
Theo 10TCN 386-99.
3.2. Hoá chất, thuốc thử
Hoá chất, thuốc thử, dung môi là loại tinh khiết phân tích.
3.3. Nước cất
Theo TCVN 2217-77.
3.4. Tất cả các phép thử phải tiến hành song song với ít nhất hai lượng cân mẫu thử.
Kết quả phép thử là trung bình của các lần xác định nếu sai khác kết quả giữa các lần thử không vượt quá 20%.
4. Xác định dư lượng hoạt chất 2,4D
4.1. Nguyên tắc
Dư lượng thuốc BVTV 2,4D chiết ra khỏi mẫu bằng methanol, được ester hoá và xác định bằng phương pháp sắc ký khí với detector cộng kết điện tử (ECD).
4.2. Dụng cụ, thiết bị, hoá chất
4.2.1. Dụng cụ
Ống đong dung tích 100ml
Bình định mức dung tích 10ml
Bình cầu dung tích 100ml.
Bình tam giác dung tích 500ml
Pipet 1ml.
Cốc ly tâm dung tích 250ml
Bộ phễu lọc Buchner
Phễu lọc thuỷ tinh đường kính 5cm
Phễu chiết dung tích 250ml, 100ml
Bông thuỷ tinh đã được silan hoá
Giấy lọc băng đỏ
Microxylanh 10ml chia vạch đến 1ml
4.2.2. Hóa chất
Dichloromethane
Methanol
n-Hexan
Celite 545
Giấy thử pH
Natri sulphat khan (hoạt hoá 1300C trong 8 giờ, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm)
Hỗn hợp dung dịch chiết suất: nước cất : methanol tỷ lệ 2: 8 theo thể tích
Hỗn hợp ester hoá: H2SO4: methanol tỷ lệ 1: 9 theo thể tích
Dung dịch H2SO4 3M
Dung dịch NaOH 10M
Dung dịch NaHCO3 (4g/100ml)
Chất chuẩn 2,4D methyl ester đã biết hàm lượng.
4.2.3. Thiết bị
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,00001g.
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1g.
Máy nghiền
Hệ thống chưng cất quay chân không
Máy sắc ký khí, injector chia dòng/ không chia dòng, detector ECD
Cột mao quản DB-5 (30m x 0,32mm x 0,25mm) hoặc tương đương.
Máy vi tính, máy tích phân kế
Bộ bơm mẫu tự động
Khí Nitơ 99,999%
4.3. Chuẩn bị dung dịch chuẩn
- Dung dịch chuẩn gốc:Cân 0,01g chất chuẩn 2,4D methyl ester chính xác tới 0,00001g vào bình định mức 10ml, hoà tan và định mức tới vạch bằng n-hexane.
- Dung dịch chuẩn: Pha loãng liên tục dung dịch gốc bằng n-hexan thành các dung dịch chuẩn với nồng độ 0,1mg/ml, 0,5mg/ml và 1mg/ml.
4.4. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
4.4.1. Chiết suất mẫu thử
Cân 50g mẫu (m) chính xác tới 0,1g vào cốc ly tâm 250ml. Thêm vào 100ml dung dịch chiết và 5g Celite, nghiền 30 giây. Lọc qua bộ lọc Buchner, tráng rửa bằng 30ml dung dịch chiết. Chuyển toàn bộ dịch lọc vào bình tam giác 500ml, thêm 1ml dung dịch NaOH 10M được dung dịch có pH » 10, làm bay hơi hết methanol bằng chưng cất quay chân không ở 600C - Dung dịch A
4.4.2. Làm sạch mẫu thử
Chuyển toàn bộ dung dịch A vào phễu chiết 250ml, dùng 50ml nước để tráng bình tam giác. Rửa 2 lần, mỗi lần 25ml dichlormethane, loại bỏ dichlormethane. Thêm 5ml dung dịch H2SO4 3M được dung dịch có pH»2. Chiết 3 lần, mỗi lần bằng 25ml dichlormethane, thu pha hữu cơ vào bình cầu 100ml, loại bỏ nước bằng natri sulphat khan. Dung dịch làm sạch được cô cạn bằng chưng cất quay chân không ở 400C.
4.4.3. Ester hoá
Dung dịch làm sạch sau khi cô cạn được ester hoá bằng 5ml hỗn hợp ester hoá, để yên 10 phút ở nhiệt độ phòng (thỉnh thoảng lắc nhẹ).
Sau đó thêm 15ml nước và chuyển vào phễu chiết 100ml. Chiết bằng 10ml n-hexan (VE), loại bỏ pha nước. Rửa pha hữu cơ bằng 15ml dung dịch NaHCO3, thu pha hữu cơ và loại nước bằng natri sulphat khan– Dung dịch mẫu thử.
4.5. Điều kiện phân tích
Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250oC
Nhiệt độ cột tách: Chương trình nhiệt độ
Nhiệt độ đầu: 80oC,
Tốc độ tăng nhiệt: 20oC /phút,
Nhiệtđộ cuối: 280oC trong 20 phút.
Nhiệt độ detector: 280oC
Tốc độ khí mang (N2 ): 2ml/ phút
Tốc độ khí nitơ bổ trợ: 10ml/phút
Thể tích bơm mẫu 1ml, không chia dòng
4.6 .Tiến hành phân tích trên máy
4.6.1. Xây dựng đường chuẩn
Xây dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện tích píc và nồng độ chất chuẩn) của 2,4D methyl ester ở các mức nồng độ 0,1mg/ml, 0,5 mg/ml và 1 mg/ml
4.6.2. Bơm mẫu
Bơm lần lượt dung dịch mẫu thử vào máy, lặp lại 2 lần. Dùng đường chuẩn để tính nồng độ của mẫu thử khi bơm vào máy (Nm)
Dư lượng hoạt chất trừ sâu 2,4D (X) trong mẫu được tính theo công thức:

Trong đó:
Nm: Nồng độ của mẫu thử khi bơm vào máy, mg/ml
VE: Thể tích cuối dung dịch mẫu thử, ml
m: Khối lượng mẫu thử, g
0,94: Hệ số chuyển đổi 2,4D methyl ester sang 2,4D
P: Độ tinh khiết của chất chuẩn,%
6. Hiệu suất thu hồi và giới hạn xác định của phương pháp
Hiệu suất thu hồi của phương pháp: 80% - 90%
Giới hạn xác định của phương pháp: 0,02mg/kg
Công thức cấu tạo:

Tên hoá học: (2,4-dichlorophenoxy) acetic acid
Công thức phân tử : C8H6Cl2 O3
Khối lượng phân tử : 221,0
Độ hoà tan trong:
Nước (250C) : 311 mg/l (pH=1)
: 20031 mg/l (pH=5)
: 23180 mg/l (pH=7)
: 34196 mg/l (pH=9)
Ethanol : 1250 g/kg (ở 200C)
Diethyl ether : 243g/kg (ở 200C).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 710:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật cymoxanil
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 712:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật flusilazole
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 386:1999 về phương pháp lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 710:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật cymoxanil
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 712:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật flusilazole