Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 712:2006

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 712:2006 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật flusilazole trong các loại quả. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp kiểm soát chất lượng nông sản, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm quả tươi phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất flusilazole trong các loại quả (trái cây) lưu thông trên thị trường hoặc phục vụ mục đích xuất nhập khẩu.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm nông sản, cơ quan kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc đánh giá chất lượng quả.

Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp

  • Chiết tách hoạt chất: Dư lượng hoạt chất flusilazole trong mẫu quả được chiết tách bằng dung môi hữu cơ thích hợp (như axetonitril hoặc axeton) để thu hồi tối đa lượng hoạt chất có trong mẫu.
  • Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu hồi được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc qua cột hấp phụ (như cột Florisil hoặc cột SPE) nhằm loại bỏ các tạp chất hữu cơ và chất màu có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
  • Xác định dư lượng: Hàm lượng flusilazole được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (GC) sử dụng detector chọn lọc nitơ - phốt pho (NPD), detector cộng kết điện tử (ECD), hoặc detector khối phổ (MSD) để định tính và định lượng chính xác.

Điều 3: Thuốc thử và dung môi

  • Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết chuyên dụng cho phân tích sắc ký (HPLC grade hoặc tương đương).
  • Chất chuẩn flusilazole: Phải có độ tinh khiết cao (thường trên 98%), được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn nghiêm ngặt để làm chất đối chiếu thiết lập đường chuẩn.
  • Các dung môi chính: Bao gồm axeton, axetonitril, n-hexan, etyl axetat, diclometan và nước cất hai lần hoặc nước siêu tinh khiết.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ

  • Hệ thống sắc ký khí (GC): Được trang bị detector phù hợp (NPD, ECD hoặc MS), cột mao quản chuyên dụng cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và hệ thống xử lý dữ liệu tự động.
  • Thiết bị hỗ trợ chuẩn bị mẫu: Máy đồng thể hóa mẫu (máy xay mẫu công suất lớn), máy lắc, máy ly tâm, hệ thống cô quay chân không để làm bay hơi dung môi ở nhiệt độ thấp.
  • Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm: Bình định mức, pipet tự động, ống đong, phễu chiết và các dụng cụ chuyên dụng khác đã được hiệu chuẩn theo quy định kỹ thuật.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu

Việc quy định chặt chẽ từ phạm vi áp dụng, nguyên tắc phân tích đến các yêu cầu về hóa chất, thiết bị tại các điều khoản đầu của 10TCN 712:2006 nhằm đảm bảo tính thống nhất, độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp thử. Điều này giúp các phòng thí nghiệm tối ưu hóa quy trình, hạn chế sai số và cung cấp kết quả phân tích dư lượng flusilazole chính xác nhất, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao uy tín nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 712:2006

TIÊU CHUẨN QUẢ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HOẠT CHẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT FLUSILAZOLE

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Flusilazole trong quả.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 2217 – 77. Nước cất;

10 TCN 386-99. Phương pháp lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

3. Qui định chung

3.1. Lấy mẫu

Theo 10TCN 386-99.

3.2. Hoá chất, thuốc thử

Hoá chất, thuốc thử, dung môi là loại tinh khiết phân tích.

3.3. Nước cất

Theo TCVN 2217-77.

3.4. Tất cả các phép thử phải tiến hành song song với ít nhất hai lượng cân mẫu thử.

Kết quả phép thử là trung bình của các lần xác định nếu sai khác kết quả giữa các lần thử không vượt quá 20%.

4. Xác định dư lượng hoạt chất Flusilazole

4.1. Nguyên tắc

Dư lượng thuốc BVTV flusilazole được chiết ra khỏi mẫu bằng acetone, sau đó làm sạch qua cột florisil và được xác định bằng phương pháp sắc ký khí với detector nitơ- photpho (NPD).

4.2. Dụng cụ, thiết bị, hoá chất

4.2.1. Dụng cụ

Ống đong dung tích 100ml.

Bình định mức dung tích 10ml, 5ml

Bình cầu dung tích 100ml

Bình tam giác dung tích 250ml

Pipet 1ml.

Cốc ly tâm dung tích 250ml

Bông thuỷ tinh đã được silan hoá.

Microxylanh 10ml chia vạch đến 1ml

Cột làm sạch thuỷ tinh (1,5cm 30cm) khoá teflon.

4.2.2. Hóa chất

n – hexane

Acetone

Ethyl acetate

Dichloromethane

Petroleum ether

Natri sulphat khan (hoạt hoá 1300C trong 8 giờ, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm)

Florisil: Hoạt hoá florisil (60-100 mesh) ở nhiệt độ 1300C trong 8 giờ, để nguội, đặt vào bình hút ẩm.

Dung dịch rửa giải: ethyl acetate: n-hexane tỷ lệ 8: 2 theo thể tích

Chất chuẩn flusilazole đã biết hàm lượng.

4.2.3. Thiết bị

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,00001g.

Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1g.

Máy nghiền

Máy ly tâm (tốc độ ≥ 3000 vòng/phút)

Hệ thống chưng cất quay chân không

Máy sắc ký khí, injector chia dòng/ không chia dòng, detector NPD

Cột mao quản DB-5 (30m x 0,32mm x 0,25mm) hoặc tương đương.

Máy vi tính, máy tích phân kế

Bộ bơm mẫu tự động

Khí Nitơ 99,999%

Khí Hidro 99,999%

Máy nén khí

4.3. Chuẩn bị dung dịch chuẩn

- Dung dịch chuẩn gốc: Cân 0,01g chất chuẩn flusilazole chính xác tới 0,00001g vào bình định mức 10ml, hoà tan và định mức tới vạch bằng ethyl acetate.

- Dung dịch chuẩn: Pha loãng liên tục dung dịch gốc bằng n-hexan thành các dung dịch chuẩn với nồng độ 0,2mg/ml, 0,5mg/ml và 1mg/ml.

4.4. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

4.4.1. Chiết suất mẫu thử

Cân 50g mẫu (m) chính xác tới 0,1g vào cốc ly tâm. Cho vào 40ml acetone (V1), nghiền 30 giây. Thêm lần lượt 40ml petroleum ether (V2), 40ml dichloromethane (V3) và 5g Natri Sulphat khan, nghiền 30 giây, ly tâm 5 phút ở tốc độ 3000 vòng/phút. Lấy chính xác 60ml pha hữu cơ (V4) vào bình cầu 100ml và cô đến khoảng 5ml bằng chưng cất quay chân không ở 400C- Dung dịch A

4.4.2. Làm sạch mẫu thử

Chuẩn bị cột làm sạch: cho lần lượt vào cột

Bông thủy tinh

Natri sulphat khan: 2g

Florisil:                : 10g

Natri sulphat khan: 2g

Rửa cột bằng 50ml ethyl acetate, dùng 20ml ethyl acetate chuyển toàn bộ dung dịch A vào cột, rửa giải bằng 80ml hỗn hợp rửa giải với tốc độ 5ml/phút. Sau đó cô cạn bằng chưng cất quay chân không ở 400C. Chuyển dung dịch làm sạch đã cô cạn vào bình định mức 5ml, định mức đến vạch bằng ethyl acetate (VE)- dung dịch mẫu thử

4.5.  Điều kiện phân tích

Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250 oC

Nhiệt độ cột tách: Chương trình nhiệt độ

Nhiệt độ đầu:                80oC,

Tốc độ tăng nhiệt:         20oC /phút,

Nhiệt độ cuối :              280oC  trong  20phút.

Nhiệt độ detector:         300oC

Tốc độ khí mang (N2):    2ml/phút

Tốc độ dòng khí hidrô:  3ml/phút

Tốc độ dòng không khí:            60ml/phút

Tốc độ khí nitơ bổ trợ: 10ml/phút

Thể tích bơm mẫu 2ml, không chia dòng

4.6.  Tiến hành phân tích trên máy

4.6.1.  Xây dựng đường chuẩn

Xây dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện tích píc và nồng độ chất chuẩn) của flusilazole tại 3 điểm với các nồng độ 0,2mg/ml, 0,5mg/ml và  1mg/ml.

4.6.2. Bơm mẫu

Bơm lần lượt dung dịch mẫu thử vào máy, lặp lại 2 lần. Dùng  đường chuẩn để tính nồng độ của mẫu thử khi bơm vào máy (Nm).

5. Tính toán kết quả

Dư lượng thuốc BVTV Flusilazole (X) trong mẫu được tính theo công thức:

Trong đó:

Nm: Nồng độ của mẫu thử khi bơm vào máy, mg/ml

VE : Thể tích cuối dung dịch mẫu thử, ml

V1 : Thể tích dung môi acetone, ml

V2 : Thể tích dung môi petrolium ether, ml

V3 : Thể tích dung môi dichloromethane, ml

V4 : Thể tích pha hữu cơ đuợc lấy ra để làm sạch, ml

m : Khối lượng mẫu thử, g

P : Độ tinh khiết của chất chuẩn,%

6. Hiệu suất thu hồi và giới hạn xác định của phương pháp

Hiệu suất thu hồi của phương pháp: 80%- 95%

Giới hạn xác định của phương pháp: 0,05mg/kg

 

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU HOẠT CHẤT FLUSILAZOLE

Công thức cấu tạo:

Tên hoá học: bis (4-fluorophenyl)(methyl)(1H-1,2,4-triazol-1-ylmethyl) silance

Công thức phân tử: C16H15F2N3Si

Khối lượng phân tử: 315,4

Độ hoà tan:

- Nước: 45 mg/l (pH 7,8; 200C)

              54 mg/l (pH 7,8; 200C)

              900 mg/l (pH 1,1; 200C)

- Dung môi hữu cơ: Tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ

Độ bền: Bền ở điều kiện thường.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 712:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật flusilazole

Số hiệu: 10TCN712:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2006
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 712:2006 về tiêu chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký