Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 776:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 776:2006 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định trị số pH trong các sản phẩm rau quả. Đây là một chỉ số hóa lý quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ tươi ngon, mức độ chín cũng như kiểm soát quá trình chế biến và bảo quản các sản phẩm có nguồn gốc từ rau, củ, quả.
Thông tin thuộc tính văn bản (Metadata)
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 776:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Sản phẩm rau quả - Xác định pH
- Số hiệu: 10TCN 776:2006
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo hệ thống tiêu chuẩn ngành nông nghiệp 10TCN)
- Lĩnh vực: Tiêu chuẩn chất lượng nông sản, thực phẩm
Nội dung trọng tâm Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần khởi đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nền tảng pháp lý và khung kỹ thuật cơ bản cho quy trình đo pH đối với các sản phẩm rau quả, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ các loại sản phẩm rau quả (bao gồm sản phẩm tươi, đóng hộp, nước quả, hoặc các sản phẩm đã qua chế biến khác) thuộc đối tượng áp dụng phương pháp đo pH theo tiêu chuẩn này.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế hoặc các văn bản pháp quy liên quan làm căn cứ đối chiếu, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong quá trình thử nghiệm.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3): Định nghĩa nguyên lý khoa học của việc xác định pH. Thông thường, phương pháp này dựa trên việc đo hiệu điện thế giữa hai điện cực (điện cực thủy tinh và điện cực so sánh) được nhúng vào dung dịch sản phẩm cần thử nghiệm ở nhiệt độ quy định.
- Thuốc thử và vật liệu bổ trợ (Điều 4): Quy định về các loại hóa chất, dung dịch đệm chuẩn dùng để hiệu chuẩn máy đo pH trước khi tiến hành đo mẫu thực tế, nhằm bảo đảm độ chính xác tối đa của kết quả phân tích.
Lưu ý: Các hướng dẫn chi tiết về thiết bị, dụng cụ, quy trình lấy mẫu, các bước tiến hành đo cụ thể và phương pháp tính toán kết quả được quy định chi tiết ở các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn này.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 776:2006
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ SẢN PHẨM RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH pH
Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với ISO 1842:1991
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điện thế để đo pH của các sản phẩm rau quả.
2. Nguyên tắc
Đo sự chênh lệch điện thế giữa 2 điện cực ngâm trong dung dịch mẫu thử.
3. Dụng cụ
Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm thông thường và đặc biệt như sau :
3.1. Máy đo pH, với đơn vị của thang chia là 0,05pH hoặc nhỏ hơn càng tốt
Nếu máy không có bộ hiệu chỉnh nhiệt độ thì có thể áp dụng phép đo ở 200C.
3.2. Điện cực (có thể thay thế bằng 3.3)
3.2.1. Điện cực thuỷ tinh
Có thể sử dụng các điện cực thuỷ tinh với hình dạng khác nhau. Các điện cực được bảo quản trong nước.
3.2.2. Điện cực calomel có chứa dung dịch kali clorua (KCl) bão hoà.
Bảo quản điện cực calomel theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Nếu không có thì có thể bảo quản trong dung dịch kali clorua bão hoà.
3.3. Hệ thống điện cực liên kết (có thể thay thế bằng 3.2)
Điện cực calomel và điện cực thuỷ tinh có thể lắp ráp vào hệ thống điện cực liên kết. Bảo quản hệ thống này trong nước. Mức dung dịch kali clorua bão hoà trong điện cực calomel phải trên mức nước.
4. Chuẩn bị mẫu thử
4.1. Sản phẩm dạng lỏng và sản phẩm dễ lọc (ví dụ: nước quả ép, các dung dịch từ quả ngâm nước đường, dầm hoặc muối, các dịch lên men,...).
Trộn mẫu thí nghiệm cẩn thận cho tới khi đồng nhất.
4.2. Sản phẩm dạng đặc, dạng sệt và các sản phẩm khó tách phần chất lỏng, như: xi - rô, mứt, rau quả nghiền nhừ (pure), thạch...
Trộn một phần mẫu thí nghiệm và nghiền, nếu cần có thể dùng máy nghiền hoặc cối. Nếu sản phẩm thu được vẫn còn quá đặc thì thêm một lượng nước cất tương đương và trộn kỹ trong máy nghiền hoặc cối giã.
4.3. Sản phẩm đông lạnh
Làm rã đông sản phẩm, loại bỏ sạn và vỏ cứng của hạt. Tiến hành tiếp như mô tả ở 4.1 hay 4.2.
4.4. Sản phẩm đã sấy khô
Cắt một phần mẫu thí nghiệm thành những miếng nhỏ, loại bỏ sạn và vỏ cứng của hạt, cho vào cốc thuỷ tinh, thêm nước cất với số lượng bằng 2-3 lần lượng mẫu (hoặc có thể thêm nhiều hơn cho tới khi vừa đủ) đun nóng dung dịch trong bình cách thủy trong 30 phút khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Sau đó nghiền sản phẩm bằng máy nghiền hoặc cối.
4.5. Các sản phẩm tươi bao gồm thể rắn và thể lỏng riêng biệt.
Tiến hành như 4.2
5. Tiến hành
5.1. Mẫu thử
Từ mẫu thí nghiệm đã chuẩn bị (mục 4) lấy một lượng mẫu thử vừa đủ để nhúng các điện cực tuỳ theo dụng cụ sử dụng.
5.2. Hiệu chuẩn máy đo pH
Hiệu chuẩn máy đo pH bằng cách sử dụng dung dịch đệm (xem mục 7) đã biết chính xác pH và có pH gần như pH của mẫu thử tại nhiệt độ khi thực hiện phép đo. Để phép đo được chính xác, bù cho sự suy giảm độ nhạy của các điện cực (do thời gian sử dụng đã lâu) dùng 2 dung dịch đệm để hiệu chuẩn máy đo pH. Một trong các dung dịch đệm có pH gần tới điểm 0 của máy đo pH.
Nếu máy đo pH không có hệ thống hiệu chỉnh nhiệt độ, thì nhiệt độ của dung dịch đệm sẽ chọn ở trong khoảng 200C ± 20C.
5.3. Cách xác định
Đưa các điện cực vào mẫu thử (5.1) và điều chỉnh nhiệt độ của máy đo pH cùng với nhiệt độ của phép đo. Nếu máy đo pH không điều chỉnh được nhiệt độ thì nhiệt độ của phần mẫu thử sẽ qui về khoảng 200C ± 20C.
Tiến hành đo theo các bước thích hợp với máy đo pH sử dụng; khi đạt giá trị không đổi, đọc giá trị pH trực tiếp trên máy đo với độ chính xác 0,05 đơn vị pH.
5.4. Số lần xác định
Tiến hành xác định 2 lần trên 2 phần mẫu thử riêng biệt lấy từ cùng một mẫu đã được chuẩn bị
6. Biểu thị kết quả
6.1. Phương pháp tính
Kết quả là trung bình cộng của hai lần xác định miễn là giá trị của 2 lần đo đáp ứng được những yêu cầu về độ lặp lại (xem 6.2). Kết quả cuối cùng chính xác tới 0,05 đơn vị pH.
6.2. Độ lặp lại
Sự sai khác tuyệt đối giữa hai kết quả đo riêng biệt, sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng nguyên liệu kiểm tra, trong cùng phòng thí nghiệm bởi cùng một nguời thực hiện, sử dụng cùng một thiết bị trong khoảng thời gian ngắn không đựơc vượt quá 0,1đơn vị pH.
Nếu kết quả không ở trong phạm vi này thì loại bỏ kết quả đó và thực hiện 2 lần xác định mới.
7. Chú ý khi tiến hành
Các dung dịch đệm dưới đây có thể sử dụng cho việc hiệu chuẩn máy đo
7.1. Dung dịch đệm pH 3,57 ở 200C được chuẩn bị như sau:
Bão hòa nước trung tính ở 250C bằng kali hydro tactrat ( KHC4H4O6) loại dùng trong phân tích. pH của dung dịch này là 3,56 ở 250C và 3,55 ở 300C.
7.2. Dung dịch đệm pH 6,88 ở 20. oC được chuẩn bị như sau:
Cân 3,402g kali dihydro photphat (KH2PO2) và 3,549g natri hyđro octophotphat (Na2HPO4) chính xác tới 0,001g (trước khi cân cả hai hóa chất trên đều đã được sấy ở 1300C trong 2h), chuyển vào bình định mức 1000ml. Thêm nước cất ở 200C đến vạch định mức. pH của dung dịch này là 6,92 ở 100C và 6,85 ở 300C.
7.3. Dung dịch đệm pH 4,00 ở 20oC được chuẩn bị như sau:
Cân 10,211g kali hyđro phthalate (KH[C6H4(COOH)2 ] chính xác tới 0,001g (trước khi cân hoá chất này đã được sấy 2h ở 1100C), chuyển vào bình định mức 1000ml. Thêm nước cất ở 200C đến vạch định mức.
pH của dung dịch này là 4,00 ở 100C và 4,01 ở 300C
7.4. Dung dịch đệm pH 5,00 ở 20oC (ví dụ: dung dịch 0,1mol/lít của natri hyđro citrat (Na2HC6H5O7) loại dùng cho phân tích).
CHÚ Ý 1: Có thể sử dụng các dung dịch đệm tương đương được bán sẵn trên thị trường.
8. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải ghi rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng phải nêu chi tiết toàn bộ các thao tác không có trong tiêu chuẩn này hoặc liên quan đến sự lựa chọn cùng với các chi tiết của bất kỳ yếu tố nào có ảnh hưởng tới kết quả.
Báo cáo kết quả sẽ bao gồm tất cả các thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6641:2000 (ISO 5522 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng sunfua dioxit tổng số do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6640:2000 (ISO 5521 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - phương pháp định tính phát hiện sunfua dioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6540:1999 (ISO 9526 : 1990) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6541:1999 (ISO 7952 : 1994) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 777:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn không tan trong nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9041:2012 (ISO 7466:1986) về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng 5-hydroxymethylfurfural (5-HMF)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9042-2:2012 (ISO 6558-2 : 1992) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng Caroten - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7806:2007 (ISO 1842:1991) về Sản phẩm rau, quả - Xác định độ pH
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6641:2000 (ISO 5522 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng sunfua dioxit tổng số do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6640:2000 (ISO 5521 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - phương pháp định tính phát hiện sunfua dioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6540:1999 (ISO 9526 : 1990) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6541:1999 (ISO 7952 : 1994) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5245:1990 (ISO 6632-1981)
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 777:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn không tan trong nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9041:2012 (ISO 7466:1986) về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng 5-hydroxymethylfurfural (5-HMF)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9042-2:2012 (ISO 6558-2 : 1992) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng Caroten - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7806:2007 (ISO 1842:1991) về Sản phẩm rau, quả - Xác định độ pH