Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 778:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 778:2006 quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với quả xoài tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ loài Mangifera indica L., thuộc họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) để cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng quả tươi sau khi sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại quả xoài tươi thương phẩm được phân phối trên thị trường sau khi đã qua các công đoạn thu hoạch, sơ chế và đóng gói.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại quả xoài được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến (như sản xuất nước ép, sấy khô, đóng hộp hoặc làm mứt).
- Điều 2: Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, quả xoài tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Trạng thái nguyên vẹn: Quả xoài phải còn nguyên vẹn, không bị sứt mẻ, nứt vỡ hoặc dập nát nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến cấu trúc quả.
- Độ lành lặn: Quả không bị thối hỏng hoặc suy yếu chất lượng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng hoặc tiêu dùng.
- Độ sạch: Quả phải sạch sẽ, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường như đất, bụi bẩn, tàn dư thực vật hoặc hóa chất bám ngoài vỏ.
- Kháng sinh vật hại: Quả hầu như không bị sinh vật hại (như côn trùng, sâu bệnh) tấn công gây ảnh hưởng đến chất lượng thịt quả bên trong.
- Hư hại do sinh vật hại: Không bị hư hại nghiêm trọng do côn trùng hoặc nấm bệnh gây ra làm biến dạng hoặc biến màu vỏ quả.
- Độ ẩm bề mặt: Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (không tính nước ngưng tụ do vừa đưa ra khỏi kho lạnh).
- Mùi và vị: Không có mùi hoặc vị lạ do quá trình bảo quản, vận chuyển hoặc xử lý hóa chất không đúng cách gây ra.
- Sự phát triển của quả: Quả phải đạt độ phát triển đầy đủ và có độ chín sinh lý phù hợp, đảm bảo tiếp tục quá trình chín sau thu hoạch để đạt được hương vị đặc trưng của giống.
- Điều 3: Phân cấp chất lượng xoài tươi
Xoài tươi theo tiêu chuẩn này được phân thành 3 hạng chất lượng chính để phục vụ giao dịch thương mại:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Quả xoài trong hạng này phải có chất lượng ưu việt nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, kích thước và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hình thức chung, chất lượng và cách trình bày trong bao bì.
- Hạng I (Class I): Quả xoài phải có chất lượng tốt, mang đầy đủ đặc tính của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, khuyết tật nhẹ trên vỏ do rám nắng hoặc vết sát nhẹ nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá giới hạn quy định và không ảnh hưởng đến thịt quả.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả xoài không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Quả có thể có khuyết tật về hình dáng, vỏ quả có thể bị sẹo, vết thâm do gió hoặc côn trùng nhưng phải giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.
- Điều 4: Quy định về kích cỡ và độ đồng đều
Kích cỡ của quả xoài được xác định bằng trọng lượng quả. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về sự phân nhóm kích cỡ và độ đồng đều trong cùng một bao bì:
- Phân nhóm kích cỡ: Quả xoài được phân thành các nhóm kích cỡ khác nhau dựa trên trọng lượng tối thiểu của quả nhằm tạo sự đồng bộ cho lô hàng.
- Độ đồng đều về kích cỡ: Để đảm bảo tính mỹ quan và thuận tiện cho việc đóng gói, sự chênh lệch trọng lượng giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một bao bì không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định cho từng nhóm kích cỡ cụ thể.
- Trọng lượng tối thiểu: Tiêu chuẩn cũng quy định mức trọng lượng tối thiểu của quả xoài thương phẩm để đảm bảo giá trị thương mại, quả quá nhỏ dưới mức quy định sẽ không được chấp nhận cho lưu thông tươi.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 778:2006
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ XOÀI TƯƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn Codex Stand 184-1993
1. Định nghĩa sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống xoài thương phẩm Mangifera indica L, thuộc họ Anacardiaceae, được tiêu thụ ở dạng tươi sau khi xử lý và đóng gói. Không áp dụng cho mục đích chế biến công nghiệp.
2. Qui định về chất lượng
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Đối với tất cả các loại, ngoài quy định riêng và dung sai cho phép, xoài quả phải:
- Nguyên vẹn;
- Chắc;
- Mã ngoài tươi tốt;
- Trong tình trạng tốt, không có những quả bị thối hỏng hoặc giảm chất lượng không phù hợp cho tiêu dùng;
- Sạch, hầu như không có tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt thường;
- Không có các vết thâm đen, hoại tử;
- Không có vết bầm dập;
- Hầu như không bị hư hỏng do sâu bọ;
- Không bị tổn thương do nhiệt độ thấp;
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ trừ trường hợp có nước ngưng tụ khi chuyển khỏi kho lạnh;
- Không có mùi vị lạ;
- Phát triển đầy đủ và có độ chín phù hợp.
Nếu quả còn cuống, thì chiều dài cuống không được quá 1,0cm.
2.1.1. Sự phát triển và trạng thái của xoài quả phải:
- Đảm bảo quá trình chín sau thu hoạch vẫn diễn ra một cách bình thường đến độ chín thích hợp theo đặc điểm của giống.
- Chịu được các điều kiện vận chuyển và bốc xếp.
- Đến nơi tiêu thụ vẫn giữ được chất lượng tốt.
Độ chín, màu sắc quả có thể thay đổi tùy theo giống.
2.2. Phân Loại
Xoài quả được phân thành 3 loại như sau:
2.2.1. Loại “hảo hạng”
Xoài quả phải có chất lượng tốt nhất và đặc trưng cho giống. Không được có khuyết tật, trừ những khuyết tật rất nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thái chung của sản phẩm, chất lượng, duy trì chất lượng và hình thức trong bao bì.
2.2.2. Loại I
Xoài quả có chất lượng tốt và đặc trưng cho giống. Cho phép có khuyết tật nhẹ dưới đây với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thái chung của sản phẩm, chất lượng, việc duy trì chất lượng và hình thức trong bao bì:
- Khuyết tật nhẹ về hình dạng;
- Khuyết tật nhỏ ở vỏ như vết xây xát hoặc rám nắng, vết bẩn sần khô do nhựa quả chảy ra (cả những vết dài) và vết bầm dập đã lành với tổng diện tích không lớn hơn 3, 4, 5cm 2 cho các nhóm kích cỡ A, B, C tương ứng.
2.2.3. Loại II
Gồm những quả không không đạt chất lượng loại hảo hạng và loại I nhưng đáp ứng được yêu cầu tối thiểu quy định tại 2.1. Cho phép khuyết tật dưới đây với điều kiện xoài quả vẫn giữ được những đặc điểm cơ bản liên quan đến chất lượng, đến việc duy trì chất lượng và hình thức:
- Khuyết tật về hình dạng;
- Khuyết tật nhỏ ở vỏ như vết xây xát hoặc rám nắng, những vết bẩn sần khô do nhựa quả chảy ra (cả những vết dài) và những vết bầm dập đã lành với tổng diện tích không lớn hơn 5, 6, 7cm 2 cho các nhóm kích cỡ A, B, C tương ứng.
Đối với loại I và loại II, tổng số những đốm nâu sần phân tán trên vỏ, cũng như màu vàng của giống xoài xanh do tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời, không vượt quá 40% của diện tích bề mặt quả và không được có bất một dấu hiệu nào của sự hoại tử.
3. Qui định về kích cỡ
Kích cỡ được xác định bằng khối lượng quả theo bảng sau:
| Ký hiệu | Khối lượng(g) |
| A | 200 – 350 |
| B | 351 - 550 |
| C | 551 - 800 |
Sự chênh lệch tối đa cho phép giữa các quả trong cùng một bao gói thuộc một trong những nhóm kích cỡ nói trên là 75, 100 và 125g tương ứng. Khối lượng tối thiểu của mỗi quả là 200g.
4. Qui định về dung sai
Dung sai về chất lượng và kích cỡ quả không đáp ứng được những yêu cầu của loại, được phép trong mỗi bao gói sản phẩm.
4.1. Dung sai về chất lượng
4.1.1. Loại “Hảo hạng”
5% số lượng hoặc khối lượng xoài quả không đáp ứng các yêu cầu của loại này, nhưng đạt các yêu cầu của loại I hoặc, trong phạm vi cho phép của loại đó.
4.1.2. Loại I
10% số lượng hoặc khối lượng xoài quả không đáp ứng các yêu cầu của loại này, nhưng đạt các yêu cầu của loại II hoặc, trong phạm vi cho phép của loại đó.
4.1.3. Loại II
10% theo số lượng hoặc khối lượng xoài quả không đáp ứng các yêu cầu của loại này hoặc yêu cầu tối thiểu, trừ những quả không dùng được do bị thối, bầm dập hoặc giảm chất lượng.
4.2. Dung sai về kích cỡ
Đối với tất cả các loại, cho phép 10% theo số lượng hoặc khối lượng xoài quả trong mỗi bao gói nằm ngoài phạm vi kích cỡ của nhóm (với kích cỡ chênh lệch bằng 50% sự chênh lệch tối đa cho phép giữa các quả trong cùng một bao gói). Trong phạm vi kích cỡ nhỏ nhất, khối lượng tối thiểu của quả xoài là 180g và trong phạm vi kích cỡ lớn nhất thì khối lượng tối đa của quả xoài là 925g.
| Ký hiệu | Pham vi kích cỡ thông thường | Phạm vi kích cỡ cho phép (<10%quả/túi vượt quá phạm vi kích cỡ thông thường) | Chênh lệch kích cỡ tối đa cho phép giữa các quả trong cùng bao gói |
| A | 200 – 350 | 180 – 425 | 112,5 |
| B | 351 – 550 | 251 – 650 | 150 |
| C | 551 – 800 | 426 – 925 | 187,5 |
5. Qui định về trình bày
5.1. Độ đồng đều
Xoài quả trong mỗi bao gói phải đồng đều, có cùng xuất xứ, cùng giống, cùng chất lượng và kích cỡ. Phần xoài quả nhìn thấy được phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm trong bao gói.
5.2. Bao gói
Xoài quả phải được đóng gói sao cho sản phẩm được bảo vệ hoàn toàn.
Vật liệu sử dụng bên trong bao bì phải mới, sạch và có chất lượng tốt để tránh gây ra sự hư hỏng bên trong và bên ngoài cho sản phẩm. Được phép sử dụng các vật liệu, như giấy hoặc phiếu ghi các chỉ tiêu hàng hoá. Phải dùng mực hoặc hồ dán không gây độc tới sản phẩm.
5.2.1. Yêu cầu về bao bì
Bao bì phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, thông gió, bền chắc để đảm bảo bốc xếp, vận chuyển và bảo quản xoài quả phù hợp. Các bao bì đóng gói sản phẩm hoặc lô hàng (nếu sản phẩm để rời) phải hoàn toàn không có tạp chất và mùi lạ.
6. Ghi nhãn
6.1. Bao gói tiêu dùng
Ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn (TCVN 7087:2002), áp dụng những quy định sau:
6.1.1. Tên sản phẩm
Nếu không thể nhìn thấy sản phẩm bên trong bao gói thì trên mỗi bao gói phải ghi tên sản phẩm và hoặc tên giống.
6.2 . Bao gói không bán lẻ
Trên mỗi bao gói phải ghi bằng chữ in về cùng một phía, dễ đọc, khó tẩy xoá các chi tiết dưới đây. Đối với sản phẩm vận chuyển rời, những chi tiết này phải thể hiện trong tài liệu đính kèm với hàng hoá.
6.2.1. Nhận biết
Tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu, người bao gói và/hoặc người gửi hàng. Dấu hiệu nhận dạng (nếu có).
6.2.2. Tên sản phẩm
Phải ghi tên sản phẩm nếu không thể nhìn thấy sản phẩm ở bên trong bao bì. Tên của giống và/hoặc tên thương phẩm (nếu có).
6.2.3. Nguồn gốc sản phẩm
Phải ghi tên nước xuất xứ, không bắt buộc ghi tên quận huyện nơi trồng, tên quốc gia, tên vùng hoặc tên địa phương.
6.2.4. Nhận biết thương mại
- Loại;
- Kích cỡ (mã kích cỡ hoặc phạm vi khối lượng tính bằng g);
- Số lượng đơn vị bao gói (không bắt buộc);
- Khối lượng tịnh (không bắt buộc).
6.2.5. Dấu giám định của cơ quan có thẩm quyền (không bắt buộc)
7. Chất nhiễm bẩn
7.1. Kim loại nặng
Hàm lượng kim loại nặng trong sản phẩm phải tuân theo giới hạn tối đa cho phép (TCVN 4832:1989).
7.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm phải tuân theo giới hạn tối đa cho phép (TCVN 5624:1991).
8. Vệ sinh
8.1. Sản phẩm phải tuân theo những quy định của tiêu chuẩn này phải được chuẩn bị và xử lý phù hợp thích hợp khác như Qui phạm thực hành vệ sinh và Qui phạm thực hành.
8.2. Hàm lượng vi sinh vật trong sản phẩm tuân theo giới hạn tối đa cho phép.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5624:1991 (CAC/VOL.XIII. Ed.2. Part IV) về danh mục giới hạn tối đa cho phép dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4832:1989 (CAC/VOL.XVII – Ed.1/PART 11) về Danh mục và hàm lượng tối đa các chất nhiễm độc trong thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7510:2005 (ICGFI No 6, có sửa đổi) về qui phạm thực hành chiếu xạ tốt để kéo dài thời gian bảo quản chuối, xoài và đu đủ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5008:2007 (ISO 6660:1993) về xoài - bảo quản lạnh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9766:2013 (CODEX STAN 184:1993, sửa đổi 1:2005) về Xoài quả tươi
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5624:1991 (CAC/VOL.XIII. Ed.2. Part IV) về danh mục giới hạn tối đa cho phép dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7510:2005 (ICGFI No 6, có sửa đổi) về qui phạm thực hành chiếu xạ tốt để kéo dài thời gian bảo quản chuối, xoài và đu đủ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5008:2007 (ISO 6660:1993) về xoài - bảo quản lạnh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4832:1989 (CAC/VOL.XVII – Ed.1/PART 11) về Danh mục và hàm lượng tối đa các chất nhiễm độc trong thực phẩm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9766:2013 (CODEX STAN 184:1993, sửa đổi 1:2005) về Xoài quả tươi