Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 68:1994
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 68:1994 về giấy loại nhập khẩu do Bộ Công nghiệp nhẹ ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các khung khổ tiêu chuẩn chất lượng đối với mặt hàng giấy phế liệu (giấy loại) nhập khẩu vào Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp sản xuất giấy, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ biến Việt Nam thành bãi thải công nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu giấy loại (giấy phế liệu) từ nước ngoài vào Việt Nam để làm nguyên liệu sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo nguồn nguyên liệu giấy loại nhập khẩu đạt chất lượng công nghệ tối thiểu, hạn chế tối đa tỷ lệ tạp chất gây ô nhiễm môi trường và bảo vệ hệ thống máy móc, dây chuyền công nghệ của các nhà máy sản xuất trong nước.
2. Quy định phân loại giấy loại nhập khẩu
Văn bản đưa ra các tiêu chí phân loại cụ thể đối với các nhóm giấy loại nhập khẩu dựa trên nguồn gốc và đặc tính xơ sợi, bao gồm:
- Nhóm giấy chất lượng cao: Các loại giấy văn phòng, giấy viết, giấy in chưa qua sử dụng hoặc đã qua sử dụng nhưng có tỷ lệ mực in thấp, không bị lẫn màu.
- Nhóm giấy bao bì carton (OCC): Các loại thùng hộp carton cũ, giấy sóng, giấy kraft có độ bền cơ học cao, chuyên dùng để tái chế thành bao bì mới.
- Nhóm giấy hỗn hợp: Các loại giấy báo, tạp chí, sách vở cũ và các loại giấy hỗn hợp khác có yêu cầu kỹ thuật thấp hơn về độ trắng và độ sạch.
3. Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung quy định nghiêm ngặt về các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa của giấy loại nhập khẩu:
- Giới hạn độ ẩm tối đa: Quy định giới hạn độ ẩm cho phép của lô hàng giấy loại nhập khẩu nhằm tránh hiện tượng nấm mốc, mục nát làm suy giảm chất lượng xơ sợi trong quá trình vận chuyển đường biển dài ngày và lưu kho bãi.
- Tỷ lệ tạp chất phi giấy tối đa: Xác định nghiêm ngặt tỷ lệ phần trăm tối đa của các tạp chất không phải là giấy (như nhựa, kim loại, gỗ, thủy tinh, đất đá, băng keo). Việc kiểm soát này giúp bảo vệ hệ thống sàng lọc của nhà máy không bị quá tải hoặc hư hỏng.
- Cấm tuyệt đối các chất độc hại: Nghiêm cấm nhập khẩu các lô hàng giấy loại có chứa chất phóng xạ, chất độc hóa học, vũ khí, mầm bệnh y tế nguy hiểm hoặc rác thải sinh hoạt đô thị chưa qua phân loại.
- Quy cách đóng gói: Giấy loại nhập khẩu phải được ép thành từng kiện chặt chẽ, có dây đai kim loại hoặc dây đai nhựa chịu lực bảo bọc chắc chắn để thuận tiện cho việc bốc dỡ, vận chuyển và kiểm hóa tại cửa khẩu.
4. Phương pháp thử và quy trình kiểm tra nghiệm thu
Để đảm bảo tính thực thi của tiêu chuẩn, văn bản cũng định hướng các phương pháp xác định chỉ tiêu kỹ thuật:
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định cách thức lấy mẫu đại diện ngẫu nhiên từ các container hoặc kiện hàng để đảm bảo tính khách quan và phản ánh đúng thực trạng chất lượng của toàn bộ lô hàng nhập khẩu.
- Xác định độ ẩm và tạp chất: Hướng dẫn quy trình sấy khô mẫu để xác định độ ẩm thực tế và phương pháp phân loại thủ công kết hợp cân đo để tính tỷ lệ phần trăm tạp chất có trong mẫu thử.
- Xử lý vi phạm: Các lô hàng không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu quy định tại văn bản này sẽ bị từ chối thông quan, buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường hiện hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy loại được nhập khẩu dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy. Phần 2 (yêu cầu bảo vệ môi trường và thiếtt bị) được bắt buộc áp dụng, các phần còn lại là tự nguyện áp dụng.
1.1- Giấy loại là giấy và carton các loại thải ra từ quá trình gia công chế biến in ấn, sử dụng trong sinh hoạt, hoạt động kinh doanh dịch vụ và được thu hồi, phân loại, đóng gói theo yêu cầu của chỉ tiêu chất lượng.
1.2- Giấy loại có thể chứa một số tạp chất, các chất không được có và các chất không phải là giấy.
1.2.1- Các chất không được có là các chất rắn có khả năng gây hư hỏng máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất như dây buộc, đinh ghim bằng kim loại.
1.2.2- Các chất không phải là giấy không có ích cho quá trình sản xuất giấy như băng dán, dây buộc, túi bằng vật liệu polyme.
2- Yêu cầu bảo vệ môi trường và thiết bị:
Giấy loại nhập khẩu phải phù hợp với quy định ghi ở bảng 1.
Bảng 1:
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức | Ghi chú |
|
| Hoá chất độc, chất phóng xạ. Nấm mốc Sâu bọ Mùi hôi thối khó chịu, Độ ẩm không lớn hơn (%) Tỷ lệ các chất không được có, không phải là giấy, không lớn hơn (%) Vi trùng gây bệnh truyền nhiễm | Không cho phép '' '' '' 15 1 Không cho phép |
|
Phân loại
Giấy loại được phân làm 4 nhóm:
- Nhóm A: Nhóm chất lượng thấp
- Nhóm B: Nhóm chất lượng trung bình
- Nhóm C: Nhóm chất lượng cao
- Nhóm D: Nhóm giấy loại Kraft
Mức chất lượng của từ loại ghi trong bảng 2
Bảng 2
| Phân loại | Tên sản phẩm và chỉ tiêu | Mức |
| Nhóm A | Nhóm chất lượng thấp |
|
| A1 | Giấy carton hỗn hợp tạp chưa phân loại. Tỷ lệ giấy carton xơ sợi ngắn (%) | Không hạn chế |
| A2 | Giấy carton hỗn hợp các loại. Tỷ lệ giấy báo chí (%) không lớn hơn | 40 |
| A3 | Lề carton. Lề carton từ bột rơm rạ và carton sóng (%) | Không cho phép |
| A4 | Giấy loại từ các siêu thị. Tỷ lệ carton sóng (%) không lớn hơn | 60 |
| A5 | Hòm hộp bằng carton sóng đã sử dụng |
|
| A6 | Hỗ hợp báo, tạp chí và sách không có bìa cứng |
|
|
|
|
|
| Nhóm B | Nhóm có chất lượng trung bình |
|
| B1 | Báo chí đọc 1 lần. Tỷ lệ các tờ quảng cáo in mẫu sắc đính kèm (%) không lớn hơn. | 5 |
| B2 | Báo ngày không tiêu thụ hết in trên giấy trắng in báo trắng đã loại bỏ các quảng cáo và tranh ảnh in màu đính kèm |
|
| B3 | Lề của carton nhiều lớp có ít nhất một lớp mặt màu trắng có in hoặc không in |
|
| B4 | Giấy lề mầu hỗn hợp của tạp chí, ấn phẩm không hạn chế màu sắc, tỷ lệ giấy trắng, bột cơ học |
|
| B5 | Giấy lề sách, có mực in màu, có hoặc không có bìa cứng, thành phần giấy chủ yếu là bột cơ học |
|
| B6 | Giấy lề sách không có bìa cứng |
|
| B7 | Thư tín có màu in, không có giấy than, bìa cứng |
|
| B8 | Sách cũ, giấy trắng, không có bột cơ học, không có bìa cứng |
|
|
|
|
|
| Nhóm C | Nhóm chất lượng cao |
|
| C1 | Giấy lề in ít màu bao gồm chủ yếu giấy in giấy viết. Tỷ lệ giấy không chứa bột cơ học (%) không nhỏ hơn | 50 |
| C2 | Giấy lề in ít màu bao gồm chủ yếu giấy in giấy viết. Tỷ lệ giấy không chưa bột cơ học (%) không nhỏ hơn | 90 |
| C3 | Hỗn hợp các loại thẻ bằng giấy không chứa bột cơ học |
|
| C4 | Các loại thẻ có lựa chọn theo màu bằng giấy không chứa bột cơ học |
|
| C5 | Các loại thẻ bằng giấy giả da, không chứa bột cơ học. Tỷ lệ in màu (%) không lớn hơn | 5 |
| C6 | Thư tín hỗn tạp bằng giấy trắng có lựa chọn. Tỷ lệ giấy không chứa bột cơ học (%), không nhỏ hơn | 60 |
| C7 | Thư tín trắng bằng giấy không chứa bột cơ học, có lựa chọn. Tỷ lệ sổ sách, giấy than và keo không tan trong nước. Tỷ lệ giấy cho phép có màu không phải giấy than (%) không lớn hơn | Không cho phép 3 |
| C8 | Giấy loại văn phòng trắng không chứa bột cơ học. Tỷ lệ giấy sao chép có màu không phải giấy than (%) không lớn hơn | 3 |
| C9 | Giấy loại văn phòng trắng, không chứa bột cơ học, không có giấy sao chép màu không phải giấy than |
|
| C10 | Lề carton nhiều lớp trắng chứa ít mực in |
|
| C11 | Lề carton nhiều lớp trắng không chứa ít mực in |
|
| C12 | Lề trắng báo trắng, chưa in, không có giấy tạp chí |
|
| C13 | Lề giấy, tạp chí chưa in, không có giấy báo |
|
| C14 | Lề giấy chưa in, làm từ bột cơ học, có tráng phần |
|
| C15 | Lề giấy trắng chưa in, không chưa bột cơ học, có tráng phấn |
|
| C16 | Lề giấy trắng chưa in, làm từ bột cơ học không có giấy báo và tạp chí. Tỷ lệ giấy có tráng phấn (%) không lớn hơn | 20 |
| C17 | Lề giấy trắng hỗn hợp chưa in, không có giấy báo và tạp chí. Tỷ lệ giấy làm từ bột cơ học (%) không lớn hơn Tỷ lệ giấy có tráng phấn (%) không lớn hơn | 60 10 |
| C18 | Lề giấy trắng chưa in, không có bột cơ học. Tỷ lệ giấy có tráng phấn (%) không lớn hơn | 5 |
| C19 | Lề giấy trắng chưa in, không có bột cơ học, không có giấy tráng phấn |
|
|
|
|
|
| Nhóm D | Nhóm giấy loại Kraft |
|
| D1 | Giấy loại Kraft II (bao gồm hòm hộp, tấm, lề các-tông sóng có lớp phẳng Kart...) |
|
| D2 | Giấy loại Kraft I (bao gồm hộp, tấm, lề các-tông sóng chỉ có 1 lớp phẳng Kraft làm từ bột hoá học hoặc bột bán hoá học...) |
|
| D3 | Túi giấy Kraft đã sử dụng (bao gồm túi đựng vật liệu xây dựng, phân bón, bột màu) |
|
| D4 | Túi giấy Kraft đã sử dụng và được làm sạch |
|
| D5 | Giấy và các-tông Kraft đã sử dụng nguyên mầu hoặc trắng |
|
| D6 | Lề giấy và các-tông Kraft chưa sử dụng, nguyên mầu. |
|
4.1 Hoá chất độc, chất phóng cạ theo TCVN 2741-78
4.2 Nấm mốc, sâu bọ, mùi hôi thối khó chịu: quan sát cảm quan
4.3 Vi trùng gây bệnh truyền nhiễm: theo dược điển của Bộ Y tế
4.4 Độ ẩm: theo TCVN 1867-76
4.5 Tỷ lệ các chất không được có không phải là giấy giấy: dùng cân kỹ thuật xác định khối lượng các chất trên so với mẫu 10 kg.
Đóng kiện hoặc để trong công-te-nơ kín, vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường không.
- 1 Quyết định 706/QĐ-KHKT năm 1994 về tiêu chuẩn ngành về giấy loại nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1978 về thuốc trừ dịch hại Diazinon 10%
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành