Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đối với sản phẩm giấy dùng trong ngành in ấn báo chí tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với sản phẩm giấy in báo.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại giấy in báo được sản xuất ở dạng cuộn hoặc dạng tờ, sử dụng chủ yếu cho công nghệ in báo hiện đại như in typo, in offset hoặc các phương pháp in chuyên dụng khác.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, hệ thống quy định yêu cầu phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử nghiệm giấy, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu thử để xác định chất lượng trung bình của lô giấy in báo.
- Các tiêu chuẩn xác định định lượng, độ dày, độ ẩm, độ trắng, độ đục, độ nhẵn và độ bền kéo của giấy.
- Các quy định về điều hòa mẫu thử trước khi tiến hành các phép đo vật lý nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả kiểm nghiệm.
- Phân loại: Giấy in báo được phân chia chủ yếu dựa trên hình thức đóng gói thành hai loại chính là giấy dạng cuộn và giấy dạng tờ.
- Kích thước khổ giấy: Chiều rộng của cuộn giấy hoặc kích thước các chiều của tờ giấy phải tuân thủ theo các quy chuẩn kích thước tiêu chuẩn trong ngành in ấn hoặc được thực hiện theo thỏa thuận cụ thể giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Sai lệch cho phép: Sai lệch về kích thước khổ giấy phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt quy định để đảm bảo quá trình vận hành máy in diễn ra liên tục, không bị đứt băng giấy hoặc kẹt giấy.
Điều khoản này quy định các chỉ tiêu chất lượng cơ lý hóa bắt buộc đối với giấy in báo nhằm đảm bảo chất lượng in ấn rõ nét và hiệu suất vận hành máy in cao:
- Định lượng giấy: Quy định mức định lượng tiêu chuẩn (thường dao động trong khoảng từ 45 g/m² đến 49 g/m² hoặc theo thỏa thuận thương mại), kèm theo dung sai cho phép cực kỳ nhỏ để đảm bảo tính đồng đều của băng giấy.
- Độ trắng và độ đục: Giấy phải có độ đục đủ cao để tránh hiện tượng thấu quang (nhìn xuyên trang) khi in cả hai mặt, đồng thời độ trắng phải đạt chuẩn để đảm bảo độ tương phản tối ưu cho chữ viết và hình ảnh.
- Độ bền kéo và độ chịu bục: Đảm bảo giấy có đủ độ dai và sức căng, chịu được lực kéo lớn trong quá trình luồn cuộn và chạy máy in tốc độ cao mà không bị rách, đứt giữa chừng.
- Độ ẩm của giấy: Được khống chế ở mức tối ưu nhằm hạn chế hiện tượng co giãn, nhăn giấy hoặc tích điện tĩnh trong quá trình in ấn.
- Khuyết tật ngoại quan: Bề mặt giấy phải sạch, mịn, không có lỗ thủng, vết bẩn, nếp nhăn, xơ sợi thô hoặc các tạp chất cơ học khác ảnh hưởng đến chất lượng bản in và độ bền của lô trục in.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5900 – 1995
GIẤY IN BÁO
Paper for newspaper printing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy in báo
2. Qui cách và kích thước
Giấy in báo được sản xuất và đóng gói theo dạng cuộn có đường kính từ 0,9 đến 1,0 m. Chiều rộng cuộn giấy theo yêu cầu của khách hàng sai số của chiều rộng cuộn ± 2 mm.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Các chỉ tiêu chất lượng của giấy in báo phải theo đúng quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên các chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Khối lượng 1m2, g | 50 ± 2 | TCVN 1270 - 72 |
| 2. Độ dài đứt, m không nhỏ hơn |
| TCVN 1862 - 76 |
| - Chiều dọc | 4500 |
|
| - Chiều ngang | 1500 |
|
| 3. Độ bền xé dọc và ngang bình quân, g không nhỏ hơn | 30 | TCVN 3229 - 79 |
| 4. Độ nhám, ml/phút không nhỏ hơn | 400 | TCVN 3226 - 88 |
| 5. Độ ẩm, % | 7 ± 1 | TCVN 1867 - 76 |
| 6. Độ dày, mm | 0,08 ± 0,01 | TCVN 3652 - 81 |
| 7. Độ tro, % không nhỏ hơn | 2 | TCVN 1864 - 76 |
| 8. Độ hút nước, g/m2 không nhỏ hơn | 55 | TCVN 3650 - 76 |
| 9. Độ trắng, % không nhỏ hơn | 60 | TCVN 1865 - 76 |
| 10. Độ bụi, hạt/m2 không lớn hơn |
| TCVN 1868 - 76 |
| - Cỡ 0,25 đến 2 mm | 200 |
|
| - Cỡ từ 2 đến 3 mm | Không cho phép |
|
3.2. Giấy in báo phải đồng đều về độ dày và sự phân bố xơ sợi không bị nhăn gấp, thủng rách hoặc dây bẩn
3.3. Cuộn giấy phải tròn, chặt, mặt cắt hai đầu cuộn giấy phải phẳng, sạch sẽ.
3.4. Số mối nối trong mỗi cuộn không được lớn hơn 3. Các mối nối phải được dán cẩn thận bằng băng dính.
3.5. Lõi cuộn giấy phải cứng không được móp méo, lôi ra hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy 5 mm và đóng nút gỗ hai đầu.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 3649 - 81
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các TCVN ghi trong bảng 1.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1. Bao gói
Cuộn giấy phải được bao gói bằng 4 lớp giấy bao gói. Hai đầu cuộn giấy phải bịt bằng ba lớp giấy bao gói, nếp gấp mép phải gọn và được dán keo và ép chặt.
5.2. Ghi nhãn
Các cuộn giấy phải có nhãn ghi:
- Tên sản phẩm
- Tên cơ sở sản xuất
- Khối lượng
- Ngày sản xuất
Nhãn dán ở vị trí thống nhất trên tất cả các cuộn giấy.
5.3. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, có mui bạt che mưa, và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy
Bốc xếp hàng phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy và bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
5.4. Bảo quản
Kho chứa giấy phải sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát. Các cuộn giấy phải được xếp cách sàn 30cm và cách tường 40cm
Kho phải có hệ thống cứu hỏa tốt, phải được thường xuyên kiểm tra để tránh hỏa hoạn.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1865:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ trắng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 68:1994 về giấy loại nhập khẩu do Bộ Công nghiệp nhẹ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4734:1989 về Giấy in - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001 về giấy in báo do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 68:1994 về giấy loại nhập khẩu do Bộ Công nghiệp nhẹ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4734:1989 về Giấy in - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1865:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ trắng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành