Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 210:2004 do Bộ Thủy sản ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm - một loại vật liệu cốt lõi trong chế tạo ngư cụ khai thác thủy sản. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi, định nghĩa và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn ngành, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu chất lượng thông dụng và các phương pháp thử tương ứng đối với sản phẩm lưới tấm (bao gồm cả lưới có nút và lưới không nút) được sử dụng trong ngành khai thác thủy sản.
- Đối tượng áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng lưới tấm phục vụ khai thác thủy sản tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong việc đánh giá chất lượng, tiêu chuẩn này viện dẫn đến các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có liên quan:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ bền kéo đứt của chỉ lưới và lưới tấm.
- Các quy định kỹ thuật về phương pháp đo kích thước mắt lưới và xác định độ co rút của vật liệu dệt trong môi trường nước.
- Sự phối hợp giữa tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn ngành khác nhằm tạo ra một hệ thống quy chuẩn kỹ thuật thống nhất cho vật liệu ngư cụ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm kỹ thuật cơ bản để tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình giao dịch thương mại và kiểm định chất lượng:
- Lưới tấm (Netting): Là một cấu trúc dạng lưới được tạo thành từ các hệ thống chỉ lưới giao nhau tại các nút lưới hoặc liên kết trực tiếp với nhau (lưới không nút) tạo thành các mắt lưới đều đặn.
- Kích thước mắt lưới (Mesh size): Khoảng cách giữa hai nút lưới đối diện nhau khi mắt lưới được kéo căng hoàn toàn theo chiều dọc của tấm lưới.
- Chỉ lưới (Netting twine): Vật liệu dạng sợi (đơn sợi, đa sợi hoặc sợi xe) được sử dụng để dệt thành lưới tấm.
- Độ bền đứt nút lưới: Lực kéo tối đa mà nút lưới có thể chịu được trước khi bị tuột hoặc bị đứt hoàn toàn dưới tác động của ngoại lực.
Điều 4: Các chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm
Đây là nội dung cốt lõi quy định các thông số kỹ thuật bắt buộc phải kiểm soát đối với lưới tấm khai thác thủy sản:
- Nguyên liệu chế tạo: Lưới tấm phải được dệt từ các loại sợi polyme tổng hợp có độ bền cao, phổ biến nhất là Polyamide (PA), Polyethylene (PE), Polypropylene (PP) hoặc Polyester (PES).
- Chỉ tiêu ngoại quan: Tấm lưới phải đều màu, không bị lỗi dệt, các nút lưới phải được thắt chặt, không bị xê dịch hoặc tuột nút. Mắt lưới phải đồng đều về kích thước trên toàn bộ diện tích tấm lưới.
- Sai lệch kích thước mắt lưới cho phép: Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ sai lệch phần trăm tối đa giữa kích thước mắt lưới thực tế đo được so với kích thước danh nghĩa được công bố bởi nhà sản xuất.
- Độ bền kéo đứt của chỉ lưới và nút lưới: Quy định mức lực kéo đứt tối thiểu (tính bằng Newton hoặc kgf) tương ứng với từng loại cỡ chỉ và kích thước mắt lưới để đảm bảo khả năng chịu tải của lưới khi hoạt động dưới nước.
- Độ ổn định kích thước: Khả năng giữ nguyên hình dạng và kích thước của mắt lưới sau khi ngâm trong nước hoặc dưới tác động của lực kéo trong quá trình khai thác.
Vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm
Material for fishing net - Used qualitative norms of netting
Tiêu chuẩn này quy định một số chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm có gút với kích thước cạnh mắt lưới (a) không lớn hơn 200 mm, dùng để sản xuất lưới khai thác thủy sản.
Ngoài những thuật ngữ tại Điều 2, Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004; trong Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 Lưới tấm: là sản phẩm được tạo ra bằng đan tay hoặc dệt máy để liên kết sợi hoặc chỉ lưới thành hình dạng theo ý muốn bằng các mắt lưới hình thoi theo các loại gút thông dụng gồm: gút dẹt (Hình 1 a), gút chân ếch đơn (Hình 1 b) và gút chân ếch kép (Hình 1 c).
![]()
Hình 1 a - Gút dẹt Hình 1 b - Gút chân ếch đơn Hình 1 c - Gút chân ếch kép
2.2 Kích thước cạnh mắt lưới (a): là số đo khoảng cách hai điểm giữa của hai gút lưới nằm trên cùng một cạnh mắt lưới hình thoi (Hình 2).

Hình 2 - Kích thước mắt lưới
2.3 Kích thước tấm lưới được biểu thị bằng số mắt lưới hoặc kích thước kéo căng của tấm lưới theo chiều ngang hay chiều dọc tính bằng mét (m).
2.4 Độ bền đứt: là lực tối đa đo được khi kéo đứt mắt lưới, ký hiệu là F. Đơn vị đo độ bền đứt là kgf (1 kgf = 9,8N).
2.5 Độ bền tương đối: là tỷ số phần trăm giữa độ bền đứt ở trạng thái ướt so với độ bền đứt ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn, ký hiệu là ỏ.
3 Chỉ tiêu chất lượng của lưới tấm
3.1 Chỉ tiêu ngoại quan
3.1.1 Màu sắc
Lưới tấm có độ bóng, đồng màu, không bị ố và vấy bẩn hoặc dính hoá chất, dầu mỡ, rỉ sét.
3.1.2 Trạng thái
Mặt lưới tấm phẳng, hàng gút đều, gút lưới chặt, không nhăn, ít mối nối, không có lỗ rách, không có mắt lưới 3 cạnh hoặc 5 cạnh trở lên.
3.2 Chỉ tiêu cơ lý
3.2.1 Độ bền đứt của lưới tấm được dệt bằng sợi xe polyamide (PA) phải theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Độ bền đứt mắt lưới của lưới tấm bằng sợi xe PA
| TT | Độ thô của chỉ lưới theo đơn vị đo | Độ bền đứt , tính bằng kgf, không nhỏ hơn | ||
| Denier | Tex | Lưới tấm khô | Lưới tấm ướt | |
| 1 | 210D/2 | 23 tex x 2 | 3,5 | 3,0 |
| 2 | 210D/3 | 23 tex x 3 | 4,5 | 3,7 |
| 3 | 210D/4 | 23 tex x 4 | 6,5 | 5,1 |
| 4 | 210D/6 | 23 tex x 6 | 9,0 | 7,0 |
| 5 | 210D/9 | 23 tex x 9 | 13,0 | 10,5 |
| 6 | 210D/15 | 23 tex x 15 | 20,0 | 17,0 |
| 7 | 210D/18 | 23 tex x 18 | 24,0 | 20,0 |
| 8 | 210D/21 | 23 tex x 21 | 28,0 | 22,0 |
| 9 | 210D/27 | 23 tex x 27 | 34,3 | 27,0 |
| 10 | 210D/30 | 23 tex x 30 | 39,0 | 31,0 |
| 11 | 210D/33 | 23 tex x 33 | 39,0 | 33,5 |
| 12 | 875D/3 | 94 tex x 3 | 16,5 | 13,5 |
| 13 | 875D/6 | 94 tex x 6 | 29,8 | 24,7 |
| 14 | 875D/9 | 94 tex x 9 | 43,0 | 35,o |
| 15 | 875D/21 | 94 tex x 21 | 70,0 | 48,0 |
| 16 | 875D/24 | 94 tex x 24 | 85,0 | 65,0 |
| 17 | 875D/30 | 94 tex x 30 | 94,0 | 68,0 |
3.2.2 Độ bền đứt của lưới tấm được dệt bằng sợi xe polyethylene (PE) phải theo quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Độ bền đứt mắt lưới của lưới tấm bằng sợi xe PE
| TT | Độ thô của chỉ lưới theo đơn vị đo | Độ bền đứt , tính bằng kgf, không nhỏ hơn | ||
| Denier | Tex | Lưới tấm khô | Lưới tấm ướt | |
| 1 | 380D/9 | 42 tex x 9 | 11 | 10 |
| 2 | 380D/12 | 42 tex x 12 | 16 | 14 |
| 3 | 380D/15 | 42 tex x 15 | 20 | 18 |
| 4 | 380D/18 | 42 tex x 18 | 24 | 20 |
| 5 | 380D/21 | 42 tex x 21 | 28 | 25 |
| 6 | 380D/30 | 42 tex x 30 | 34 | 31 |
| 7 | 380D/39 | 42 tex x 39 | 45 | 42 |
| 8 | 380D/45 | 42 tex x 45 | 49 | 44 |
| 9 | 380D/60 | 42 tex x 60 | 53 | 50 |
| 10 | 380D/75 | 42 tex x 75 | 62 | 58 |
4 Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
4.1 Mẫu ban đầu
Số lượng mẫu ban đầu của lưới tấm lấy để kiểm tra phải theo quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Quy định số lượng mẫu ban đầu của lưới tấm
| TT | Số đơn vị bao gói trong lô hàng | Tổng số mẫu ban đầu |
| 1 | Từ 1 đến 5 | 1 |
| 2 | Từ 6 đến 10 | 2 |
| 3 | Từ 11 đến 30 | 3 |
| 4 | Từ 31 đến 60 | 10 % |
| 5 | Lớn hơn 60 | 5 % nhưng không nhỏ hơn 6 |
4.2 Mẫu thử
Khi tiến hành đối với mẫu thử phải đảm bảo các yêu cầu sau:
4.2.1 Đối với lưới tấm không cắt mẫu thử ở mép biên. Phải đảm bảo khả năng sử dụng của tấm lưới sau khi đã cắt mẫu thử.
4.2.2 Mẫu thử để đo kích thước mắt lưới là những mẫu ban đầu.
4.2.3 Mẫu thử để đo độ bền đứt của lưới tấm là những mắt lưới được cắt ngẫu nhiên trong tất cả số mẫu ban đầu. Khi cắt mẫu phải để đoạn sợi thừa cách gút lưới không ngắn hơn 20 mm. Nếu kích thước cạnh mắt lưới (a) không lớn hơn 20 mm phải tháo gút kế tiếp. Số lượng mẫu thử ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn cũng như ở trạng thái ướt phải không ít hơn 30.
4.2.4 Mẫu thử ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn, trước khi thử phải lấy ra khỏi bao gói rồi để ở trạng thái tự do trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn không ít hơn 24 giờ.
4.2.5 Mẫu thử ở trạng thái ướt, trước khi thử phải được ngâm trong nước cất với nhịêt độ 270C 30C trong 24 giờ và phải lấy ra trước khi thử 2 phút rồi để trên giấy thấm nước.
5.1 Dụng cụ đo kích thước mắt lưới.
Thước để đo kích thước mắt lưới (Hình 3) phải đảm bảo yêu cầu sau:
a. Có móc treo lưới, hàng mắt lưới dọc để đo đạc nằm ở chính giữa;
b. Có chiều dài nhỏ nhất là 1500 mm, với độ chính xác tới 0,1 mm và có thể di chuyển được theo chiều dọc.
Hình 3 - Thước đo kích thước mắt lưới
1. Móc treo lưới
2. Thước đo chiều dài.
3. Kim chỉ vạch đo
5.2 Dụng cụ đo độ bền đứt
Máy kéo đứt (Dinamometer) để đo độ bền đứt của lưới tấm phải đảm bảo yêu cầu sau:
a. Tốc độ tăng tải trọng lên mẫu không đổi;
b. Tốc độ chuyển động của vít kẹp không đổi;
c. Có bộ phận gá lắp, móc kéo mẫu;
d. Có khoảng cách giữa hai vít kẹp thay đổi phù hợp với kích thước mắt lưới.
5.3 Dụng cụ ngâm mẫu và giấy thấm nước
6.1 Xác định kích thước mắt lưới
6.1.1 Mẫu thử được căng với sức căng ban đầu (P) bằng 3 0,5 % độ bền đứt của mắt lưới.
6.1.2 Mắc mẫu thử lên các móc, để hàng mắt lưới dọc dự định đo treo ở móc chính giữa. Treo trọng vật đã được tính theo Điều 6.1.1 ở hàng mắt lưới thứ 13 đối với lưới có kích thước cạnh mắt lưới (a) không lớn hơn 60 mm và ở hàng mắt lưới thứ 8 đối với lưới có a lớn hơn 60 mm. Sau đó, điều chỉnh vị trí thước đo chiều dài, để vạch số 0 sát với mép trên của gút lưới nằm giữa hàng mắt lưới thứ 2 và thứ 3, ký hiệu đó là gút lưới thứ nhất.
6.1.3 Đọc kết quả với độ chính xác tới 0,1 mm trên thước đo chiều dài ở mép trên của hàng gút lưới tính từ gút lưới thứ nhất từ trên xuống:
a. Đọc ở hàng thứ 21 đối với kích thước cạnh mắt lưới (a) không lớn hơn 60 mm.
b. Đọc ở hàng thứ 11 đối với kích thước cạnh mắt lưới (a) lớn hơn 60 mm.
6.2 Xác định độ bền đứt
6.2.1 Tiến hành thử 3 mẫu ban đầu để hiệu chỉnh tốc độ chạy của vít kẹp đảm bảo thời gian từ lúc bắt đầu kéo đến khi đứt mẫu là 20 3 giây. Nếu lần đầu chưa đạt phải lặp lại quá trình này cho đến khi đạt được thời gian quy định.
6.2.2 Mắt lưới được móc vào hai móc của máy kéo đứt như Hình 4. Sức căng ban đầu (P) phải theo quy định tại Điều 6.1.1 của Tiêu chuẩn này. Cho máy chạy và ghi riêng số lượng mắt lưới bị kéo đứt hoặc bị tuột. Số lần đo không ít hơn 30 lần.
| Hình 4 - Móc mẫu thử độ bền đứt của mắt lưới 1. Mẫu thử 2. Móc kéo mẫu |
7.1 Tính kích thước mắt lưới
Kích thước cạnh mắt lưới trung bình (
) của lưới tấm được tính theo công thức:

Trong đó: - Li là chiều dài đọc trên thước qua mỗi lần đo.
- W là số cạnh mắt lưới trên đoạn được đo.
- n là số lần đo.
7.2 Tính độ bền đứt mắt lưới
7.2.1 Độ bền đứt trung bình (
) của mắt lưới ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn được tính theo công thức:

Trong đó: - Fi là độ bền đứt trong mỗi lần đo.
- n là số lần đo những lần mẫu bị kéo đứt.
7.2.2 Độ bền đứt trung bình (
) ở trạng thái ướt được tính theo công thức:

Trong đó: - Fui là độ bền đứt trong mỗi lần đo ở trạng thái ướt.
- n là số lần đo những lần mẫu bị kéo đứt.
8.1 Hệ số không đều (H %) được tính theo công thức:

8.2 Độ lệch chuẩn (S) là đại lượng biểu thị sự phân tán của các kết quả thử về 2 phía của giá trị trung bình
được tính theo công thức:

Trong đó: -
là giá trị trung bình của các kết quả thử.
- Xi là kết quả của mỗi lần thử.
- n là số lần thử.
8.3 Hệ số biến sai (V %) được tính theo công thức:
![]()
8.4 Sai số trung bình (U %) được tính theo công thức:
![]()
Trong đó: - S là độ lệch chuẩn được tính theo Điều 8.2.
- V là hệ số biến sai được tính theo Điều 8.3.
-
là giá trị trung bình của các kết quả thử.
- n là số lần đo.
- t là thừa số phụ thuộc vào số lần đo và độ tin cậy. Với độ tin cậy 95% giá trị của t theo Bảng 4.
Bảng 4 - Độ tin cậy của giá trị t
| n | 5 | 7 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 40 | 50 | 80 | 100 | |
| t | 2,78 | 2,45 | 2,26 | 2,14 | 2,09 | 2,06 | 2,04 | 2,02 | 2,01 | 1,99 | 1,98 | 1,96 |
8.5 Số lần đo ít nhất (n) được tính theo công thức:
![]()
Trong đó: - V là hệ số biến sai được tính theo Điều 8.3.
- U là sai số giá trị trung bình được tính theo Điều 8.4.
- t là thừa số theo quy định trong Bảng 4.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 209:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của dây do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 223:2005 về lưới chụp mực - Kỹ thuật khai thác do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4876:1989 về Sợi, dây và lưới nghề cá - Danh mục chỉ tiêu chất lượng được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 18/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp ngành về Vật liệu lưới khai thác thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 209:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của dây do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 223:2005 về lưới chụp mực - Kỹ thuật khai thác do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4876:1989 về Sợi, dây và lưới nghề cá - Danh mục chỉ tiêu chất lượng được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8393:2012 về Vật liệu lưới khai thác thủy sản - Sợi, dây và lưới tấm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử