Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 223:2005 do Bộ Thủy sản ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng, quy định chi tiết về quy trình công nghệ và kỹ thuật khai thác hải sản bằng lưới chụp mực. Tiêu chuẩn này nhằm chuẩn hóa hoạt động khai thác, nâng cao hiệu quả đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 223:2005 về lưới chụp mực - Kỹ thuật khai thác.
- Cơ quan ban hành: Bộ Thủy sản (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác thủy sản bằng nghề lưới chụp mực trên các vùng biển Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và quy trình vận hành đối với nghề khai thác lưới chụp mực kết hợp ánh sáng.
- Áp dụng đối với các tàu cá hoạt động trong vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn hàng hải và hiệu quả khai thác tối ưu.
- Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 2)
- Lưới chụp mực (Squid falling net): Là loại ngư cụ chủ động, hoạt động theo nguyên lý bao vây và đánh bắt mực bằng cách chụp từ trên xuống dưới khi mực bị thu hút bởi nguồn ánh sáng nhân tạo.
- Hệ thống ánh sáng gom mực: Sử dụng các loại bóng đèn bố trí trên tàu để dẫn dụ và tập trung mực vào vùng khai thác của lưới.
- Kỹ thuật khai thác: Bao gồm toàn bộ quy trình từ chuẩn bị, dò tìm, tập trung đối tượng bằng ánh sáng, thả lưới (chụp lưới), thu lưới và thu hoạch sản phẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với tàu và trang thiết bị khai thác (Điều 3)
- Tàu khai thác phải đảm bảo các điều kiện về đăng kiểm, công suất máy chính phù hợp với quy mô ngư cụ và vùng biển hoạt động theo quy định pháp luật.
- Trang bị hệ thống nguồn điện và máy phát điện đủ công suất để vận hành hệ thống đèn chiếu sáng gom mực và các trang thiết bị phụ trợ khác trên tàu.
- Hệ thống tời thu lưới, cần cẩu và các thiết bị cơ giới hóa phải đảm bảo hoạt động an toàn, ổn định trong điều kiện sóng gió nhóm quy định.
- Quy định về cấu trúc và thông số kỹ thuật của lưới chụp mực (Điều 4)
- Kích thước mắt lưới tại các phần khác nhau của lưới chụp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tránh đánh bắt mực non, mực chưa trưởng thành.
- Vật liệu chế tạo lưới (sợi, giềng, phao, chì) phải có độ bền cao, chịu lực tốt và phù hợp với môi trường nước biển.
- Thiết kế của lưới chụp phải đảm bảo độ mở tối ưu khi thả và tốc độ chìm nhanh để bao vây đàn mực hiệu quả trước khi chúng kịp thoát ra ngoài.
LƯỚI CHỤP MỰC - KỸ THUẬT KHAI THÁC
Stick-held falling net - Fishing technique
Lời nói đầu
| 1: Cần cố định tăng gông mũi | 2: Cần cẩu |
| 3: Ròng rọc hướng dây căng lưới mũi. | 4: Tăng gông chính. |
| 5: Tăng gông phụ. | 6: Máy tời. |
| 7: Ca bin | 8: Puly hướng dây căng lưới |
| 9: Ròng rọc hướng dây căng lưới đuôi | 10: Cần cố định tăng gông lưới |
Bảng 1. Kích thước cơ bản của tăng gông
Loại tăng gông | Số lượng (chiếc) | Chiều dài (m) | Đường kính gốc (mm) |
Tăng gông chính (mạn trái) | 02 | 12,0 – 15,0 | 280,0 – 300,0 |
Tăng gông phụ (mạn phải) | 02 | 10,0 – 13,0 | 240,0 – 280,0 |

Hình 2. Trang bị ánh sáng trên mạn tầu (mạn trái)
1: Ca bin | 2: Giá đèn. | 3: Đèn thu hút mực. | 4: Đèn gom mực. |
2.1.5. Ngư cụLưới chụp mực để khai thác mực ống có thông số và kích thước cơ bản theo Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 221:2005 (Lưới chụp mực - Thông số và kích thước cơ bản); được lắp ráp theo Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 222: 2005 (Lưới chụp mực - Kỹ thuật lắp ráp).2.2. Nhân lựcSố lượng lao động trên tầu khai thác mực là 6 người. Yêu cầu về trình độ hiểu biết và tay nghề của các bậc thủy thủ theo quy định trong Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 126: 1998 (Cấp bậc kỹ thuật công nhân trong lĩnh vực khai thác hải sản).3. Các yếu tố liên quan tới kỹ thuật khai thác3.1. Mùa vụkhai thácLưới chụp mực có thể hoạt động khai thác quanh năm. Tuy nhiên, mùa khai thác chính từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.3.2. Ngư trường khai thác mực ống bằng lưới chụp mực ở các vùng biển xa bờ.3.3. Thời tiết, dòng chảy, độ sâu của ngư trường khai thácKhai thác mực ống bằng lưới chụp mực trong điều kiện sóng gió nhỏ hơn cấp 6; không phụ thuộc vào dòng chảy và độ sâu vùng biển. 3.4. Thời gian khaithácKhai thác mực ống bằng lưới chụp mực đạt hiệu quả cao trong khoảng thời gian từ 6 giờ chiều hôm trước đến 5 giờ sáng hôm sau.4. Quy trình khai thác4.1. Chuẩn bịchuyến biển4.1.1. Lập kế hoạch hành trình; chuẩn bị nhiên liệu, phương tiện dụng cụ bảo quản sản phẩm và nhu yếu phẩm đủ cho thời gian khai thác dự kiến ở ngư trường.4.1.2. Kiểm tra trang thiết bị hàng hải và khai thác, hệ thống ngư cụ trên tầu. Chuẩn bị phương tiện dụng cụ để sửa chữa những sự cố thông thường của trang thiết bị và ngư cụ.4.2. Hành trình đến ngư trường4.2.1. Trên cơ sở xác định khu vực có mực tập trung, điều khiển tầu hành trình đến ngư trường và chọn nơi đáp ứng được điều kiện kỹ thuật để chuẩn bị thao tác khai thác mực.4.2.2. Sắp xếp bố trí nhân lực vào vị trí làm việc.Lao động trên tầu khi hoạt động khai thác mực được bố trí như Hình 5. Trong đó:a) Thuyền trưởng (1) là người chỉ huy chung.b) Các vị trí thủy thủ (2), (3), (4), (5) và (6) có thể linh hoạt hỗ trợ lẫn nhau trong các thao tác khi tiến hành hoạt động sản xuất tùy theo yêu cầu chỉ huy của thuyền trưởng.4.2.3. Sắp xếp hệ thống ngư cụ và trang bị khai thác vào vị trí làm việcTiến hành cố định tăng gông và liên kết với hệ thống dây căng lưới (Hình 3). Lưới được liên kết với tăng gông bằng đây căng miệng lưới có chiều dài mỗi sợi 70m. Liên kết dây buộc lưới với 4 vòng khuyên góc đã được đánh dấu.4.3. Phát hiện và tập trung đàn mực4.3.1. Khi đến ngư trường, nếu phát hiện thấy mực tập trung, thuyền trưởng cho tiến hành thả neo dù và điều khiển tốc độ trôi của tầu dưới 1m/s (Hình 4).4.3.2. Dò tìm đàn mực bằng quan sát mặt biển và trên màn hình máy dò cá rồi bật hệ thống đèn thu hút mực.4.3.3. Khi quan sát thấy đàn mực đã tập trung quanh tầu, thuyền trưởng sẽ quyết định thời điểm cho thả lưới.
Hình 3. Cố định hệ thống tăng gông và các dây liên kết |
| 1: Dây căng lưới mạn trái. | 2: Dây căng lưới mạn phải. |
| 3: Tăng gông chính. | 4: Tăng gông phụ. |
| 5: Ròng rọc treo lưới. | 6: Cần cố định tăng gông mũi. |
| 7: Cần cố định tăng gông đuôi. | 8: Dây chằng tăng gông mũi. |
| 9: Dây chằng tăng gông đuôi | 10: Đèn thu hút mục. |
| 11: Đèn gom mực. | 12: Lưới. |
| 13: Dây giềng rút. |
![]() Hình 4. Thả neo dù trôi tầu |
Hình 5. Vị trí thao tác khi căng và thả lưới |
Hình 6- Sơ đồ tắt dần đến gom mực |
Hình 7. Vị trí lưới được thả hết dưới nước |
Hình 8- Vị trí thao tác khi thu giềng rút |
Hình 9. Thu giềng rút |
Hình 10. Khép kín miệng lưới, đưa hệ thống giềng miệng lên tầu. |
Hình 11. Vị trí thao tác khi thu hồi lưới |
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 209:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của dây do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 210:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1 Quyết định 25/2005/QĐ-BTS về Tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 126:1998 về cấp bậc kỹ thuật công nhân trong lĩnh vực khai thác hải sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 209:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của dây do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 210:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8397:2012 về Lưới chụp mực - Thông số kích thước cơ bản, kỹ thuật lắp ráp và kỹ thuật đánh bắt








