Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 214:2004 do Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành nhằm thiết lập quy trình kỹ thuật thống nhất, khoa học cho hoạt động nuôi thâm canh cá ba sa (Pangasius bocourti) trong ao. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp người nuôi thủy sản tối ưu hóa năng suất, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường sinh thái.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 214:2004:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng trong suốt quy trình nuôi thâm canh cá ba sa trong ao đất, từ khâu chuẩn bị ao nuôi, chọn và thả giống, chăm sóc, quản lý thức ăn, môi trường nước cho đến khâu thu hoạch.
- Văn bản áp dụng chủ yếu cho các vùng sinh thái có điều kiện tự nhiên phù hợp cho sự phát triển của cá ba sa, đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long - nơi có hệ thống sông ngòi chằng chịt và nguồn nước ngọt dồi dào quanh năm.
- Quy chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc thiết kế, xây dựng ao nuôi, sản xuất, kinh doanh và tổ chức nuôi thâm canh cá ba sa trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương căn cứ vào tiêu chuẩn này để hướng dẫn, giám sát và kiểm tra chất lượng các cơ sở nuôi cá ba sa thâm canh trên địa bàn quản lý.
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Nuôi thâm canh (Intensive farming): Là hình thức nuôi sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn tự chế biến có hàm lượng dinh dưỡng cao, mật độ thả giống cao, có sự can thiệp tích cực của các biện pháp kỹ thuật như quạt nước, sục khí và thay nước thường xuyên để đạt năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích.
- Cá ba sa (Pangasius bocourti): Là loài cá nước ngọt thuộc họ cá tra (Pasiidae), có giá trị kinh tế cao, đặc trưng bởi thân hình ngắn, dẹp bên, bụng to tích lũy nhiều mỡ trắng.
- Mật độ thả giống: Số lượng cá giống thả trên một mét vuông diện tích mặt nước ao nuôi (con/m2).
Điều khoản này quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với địa điểm xây dựng ao nuôi và chất lượng nguồn nước cấp nhằm đảm bảo môi trường sống tối ưu cho cá ba sa:
- Vị trí xây dựng ao nuôi: Phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương. Đất xây dựng ao phải là đất thịt hoặc đất thịt pha sét để giữ nước tốt, tránh sạt lở. Vị trí ao cần gần nguồn nước cấp dồi dào (sông lớn, kênh rạch) và thuận tiện cho việc tiêu thoát nước, không bị ảnh hưởng bởi các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, khu dân cư hoặc nông nghiệp sử dụng hóa chất.
- Thiết kế ao nuôi: Diện tích ao nuôi thâm canh lý tưởng dao động từ 2.000 m2 đến 5.000 m2 để dễ quản lý. Độ sâu của nước ao phải duy trì từ 2,0 m đến 3,5 m nhằm ổn định nhiệt độ nước. Bờ ao phải chắc chắn, cao hơn mức nước lũ lịch sử tại địa phương ít nhất 0,5 m. Hệ thống cống cấp và cống thoát nước phải được thiết kế riêng biệt để tránh lây nhiễm chéo nguồn nước bẩn.
- Chất lượng nguồn nước cấp: Nước cấp vào ao nuôi phải là nước ngọt quanh năm, không bị nhiễm phèn (pH tối ưu từ 7,0 đến 8,5), hàm lượng oxy hòa tan tự nhiên phải đảm bảo trên 3 mg/l. Nước không được chứa các chất độc hại, kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn môi trường thủy sản hiện hành.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI THÂM CANH CÁ BA SA
The procedure for intensive grow-out of Ba sa bocourti
1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự, nội dung và những yêu cầu kỹ thuật để nuôi thâm canh cá Ba sa (Pangasius bocourti Sauvage, 1880) trong bè tại các địa phương thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
Các địa phương thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, có thể thả giống nuôi cá Ba sa quanh năm.
3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với bè nuôi
3.1.1 Vật tư để đóng bè có thể sử dụng các loại gỗ như: sao, vên vên, căm xe hoặc sử dụng composite để làm bè nuôi.
3.1.2 Kết cấu bè có dạng khối hộp chữ nhật, gồm: khung bè, mặt bè, hông bè, đầu bè, đáy bè, phần nổi và neo bè. Phao nâng bè có thể làm bằng thùng phuy, thùng gỗ, hộp sắt, thùng nhựa, ống PV.
3.1.3 Quy cách bè nuôi như quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước các loại bè nuôi cá Ba sa
| Quy cách bè | Loại bè | |||
| Nhỏ | Trung bình | Lớn | Rất lớn | |
| Chiều dài (m) | 6 - 8 | 9 - 12 | 12 - 20 | 20 - 30 |
| Chiều rộng (m) | 3 - 5 | 4 - 9 | 6 - 9 | 10 - 12 |
| Chiều cao (m) | 2,5 - 3,5 | 3,0 - 3,5 | 4,0 - 4,5 | 4,6 - 5,2 |
| Độ sâu mực nước bè (m) | 2,0 | 2,0 - 2,5 | 3,5 - 4,0 | 3,8 - 5,0 |
3.2 Vị trí đặt bè
Vị trí và cách đặt bè nuôi phải theo quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN176:2002 (Cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm). Ngoài ra, vị trí đặt bè phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.2.1 Bè được neo cố định tại khu vục đã được quy hoạch. Mặt bè phải cao hơn mực nước sông 0,3 - 0,5 m. Bè được đặt tránh nơi có luồng nước ngầm, bồi tụ, xói lở, nơi dòng nước có quá nhiều phù sa.
3.2.2 Nước sông nơi đặt bè không bị ảnh hưởng trực tiếp nước phèn, mặn và mực nước không bị thay đổi đột ngột. Nguồn nước lưu thông sạch, không ô nhiễm, xa các cống nước thải.
3.2.3 Các thông số, chất ô nhiễm và giới hạn cho phép trong nước sông nơi đặt bè phải theo đúng quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN176:2002 và quy định giá trị giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển vùng nuôi thủy sản ven bờ theo Thông tư số 01/2000/TT-BTS ngày 28/4/2000 của Bộ Thuỷ sản.
b. Thức ăn hỗn hợp dạng viên chế biến công nghiệp (thức ăn công nghiệp) do các nhà máy sản xuất thức ăn cung cấp. Chất lượng thức ăn công nghiệp sử dụng cho các giai đoạn phát triển của cá Ba sa phải theo đúng quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 188:2004 (Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá Tra và cá Ba sa).
4.3.1.2 Yêu cầu chất lượng thức ăn trong các giai đoạn nuôi
Trong 2 - 3 tháng đầu nuôi, thức ăn phải đảm bảo có hàm lượng đạm 25 - 28%. Giai đoạn tiếp theo cho đến khi thu hoạch, hàm lượng đạm của thức ăn giảm xuống còn 18 - 22%.
Yêu cầu quản lý, sử dụng các loại thức ăn đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn để nuôi cá Ba sa phải theo đúng quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 176:2002.
4.3.1.3 Phương pháp cho ăn
a. Mỗi ngày cho ăn 2 - 3 lần. Khẩu phần ăn với 4.1 Chuẩn bị bè nuôi
4.1.1 Trước khi thả cá, phải tiến hành vệ sinh sạch sẽ bè nuôi. Tẩy trùng bè nuôi bằng formalin nồng độ 30 ppm.
4.1.2 Kiểm tra và tu sửa hệ thống dây neo, neo, phao và thay thế kịp thời các phần hoặc các chi tiết của bè bị hư hỏng.
4.2 Thả giống
4.2.1 Chất lượng giống nuôi
Cá giống Ba sa để nuôi thương phẩm phải đạt yêu cầu chất lượng theo Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 (Cá nước ngọt - Cá giống các loài: Tai tượng, Tra và Ba sa - Yêu cầu kỹ thuật).
4.2.2 Mật độ thả từ 90 đến150 con/m3 bè. Cỡ cá thả nuôi trong bè là giống lớn có khối lượng 50 - 60 g/con.
4.2.3 Trước khi thả cá giống để nuôi phải tắm cho cá bằng nước muối (NaCl) có nồng độ từ 2 đến 3 % trong thời gian 10 - 15 phút để phòng bệnh ngoại ký sinh.
4.3 Quản lý chăm sóc
4.3.1 Cho cá ăn
4.3.1.1 Loại thức ăn cho cá
Có thể sử dung hai loại thức ăn sau đây để nuôi cá Ba sa:
a. Thức ăn hỗn hợp tự chế biến (thức ăn tự chế biến)
Thức ăn được phối chế từ các loại nguyên liệu chính là cá tạp, cám, tấm, rau xanh và một số nguyên liệu khác có ở địa phương. Thành phần nguyên liệu phối trộn theo quy định trong Phụ lục. Các loại nguyên liệu được xay nhuyễn, trộn đều với cám rồi nấu chín. Sau đó, nguyên liệu được trộn tiếp với rau xanh rồi đưa vào máy ép cắt thức ăn thành dạng sợi ngắn hoặc viên hoặc nắm thành cục nhỏ.
thức ăn công nghiệp là 1,0 -1,5% khối lượng cá trong bè/ngày; với thức ăn tự chế biến là 3 - 5% khối lượng cá trong bè/ngày.
b. Thức ăn công nghiệp được rải bằng tay; thức ăn tự chế biến được nắm thành cục nhỏ hoặc dùng máy ép đùn thành dạng sợi đưa vào băng chuyền cho rơi từ từ xuống để cá ăn.
c. Cho cá ăn vào lúc thủy triều lên hoặc lúc nước đang chảy mạnh. Cho ăn tại nhiều điểm trong bè. Khi cho ăn, thức ăn phải được đưa xuống bè từ từ để toàn bộ số cá trong bè nuôi đều có thể ăn được; cá sử dụng hết lượng thức ăn không gây lãng phí và ô nhiễm môi trường.
4.3.2 Phòng và trị bệnh cho cá
4.3.2.1 Trong quá trình nuôi phải luôn giữ nguồn nước sạch, bè cá hợp vệ sinh, lưới thông thoáng. Thường xuyên theo dõi môi trường bè nuôi. Nếu thấy môi trường xấu, cá kém ăn hoặc xuất hiện bệnh phải có biện pháp xử lý kịp thời.
4.3.2.2 Việc sử dụng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất để phòng trị bệnh cho cá phải theo đúng những quy định về phòng bệnh cho cá nước ngọt nuôi lồng, bè theo Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN111:1998 (Quy trình phòng bệnh cho cá nước ngọt nuôi lồng, bè). Chỉ được phép sử dụng những loại thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất để phòng trị bệnh cho cá nuôi theo quy định của Bộ Thuỷ sản.
4.3.2.3 Khi sử dụng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất để phòng trị bệnh cho cá phải lưu trữ hồ sơ về tình hình sử dụng. Hồ sơ phải ghi rõ ngày sử dụng, loại sử dụng; cách điều trị và kết quả điều trị.
4.3.3 Quản lý bè nuôi
4.3.3.1 Hàng ngày phải chú ý theo dõi hoạt động của cá trong bè, mức độ sử dụng thức ăn, tình hình thời tiết để điều chỉnh lượng thức ăn cho hợp lý và đạt hiệu quả.
4.3.3.2 Trong quá trình nuôi, khi thấy nước đứng hoặc chảy yếu phải sử dụng quạt nước để tăng hàm lượng ô xy hoà tan trong nước.
4.3.3.3 Vào mùa lũ, có nhiều phù sa lắng đọng ở đáy bè, phải kịp thời dùng máy bơm nước thổi bùn ra khỏi bè.
4.3.3.4 Thường xuyên kiểm tra neo và dây neo. Hàng tuần phải lặn xuống nước kiểm tra quanh bè, quan sát lưới chắn, gỡ bỏ rác rưởi, cây cỏ bám vào bè làm giảm dòng chảy qua bè, vớt cá chết nếu có trong bè.
4.3.3.5 Khi nước sông bị nhiễm bẩn bởi chất thải sinh hoạt hoặc chất thải từ các nhà máy sản xuất công nghiệp hoặc hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt giới hạn cho phép phải kéo bè cá đến nơi có nguồn nước sạch.
4.3.3.6 Hàng ngày phải làm vệ sinh các khu vực sản xuất và sinh hoạt trên bè. Thiết bị, dụng cụ sản xuất phải thường xuyên được vệ sinh và khử trùng. Hàng tuần phải tiến hành tổng vệ sinh, không để ứ đọng chất thải, rác rưởi xung quanh bè nuôi.
4.4 Thu hoạch
4.4.1 Thời gian nuôi
Sau thời gian nuôi 8 -12 tháng, khi cá đã đạt chất lượng thương phẩm và tuỳ theo yêu cầu của thị trường có thể tiến hành thu hoạch cá nuôi.
Nếu sử dụng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất để phòng trị bệnh cho cá trong khi nuôi, thì phải sau ít nhất 4 tuần kể từ khi ngừng sử dụng mới được phép thu hoạch cá. Không được phép thu hoạch cá khi cơ quan kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản có lệnh cấm thu hoạch do các thông số về vệ sinh an toàn của môi trường nuôi đã vượt quá giới hạn.
4.4.2 Cách thu hoạch
Trước khi thu hoạch 2 - 3 ngày phải giảm lượng thức ăn cho cá, ngày cuối nên ngừng hẳn. Khi thu cá, dùng lưới bắt từ từ cho đến hết. Nên thu hoạch trong thời gian ngắn để tránh hao hụt và thất thoát làm giảm năng suất và sản lượng của bè nuôi.
(tham khảo)
THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN TỰ CHẾ BIỂN ĐỂ NUÔI CÁ BA SA
| Nguyên liệu | Tỷ lệ (%) | Ghi chú |
| Cá tạp | 25 |
|
| Cám gạo | 50 |
|
| Tấm | 10 |
|
| Rau xanh | 10 |
|
| Thành phần khác | 05 | Cua, ốc, ruột gia cầm… |
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 213:2004 về quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá tra do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 86:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi trăn đất và trăn gấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 22/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra, Basa do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Thông tư 01/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04-TS/TT 1990 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh năm 1989 và Nghị định 195-HĐBT về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 213:2004 về quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá tra do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 86:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi trăn đất và trăn gấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành