Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188:2004
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng trong nuôi trồng cá tra (Pangasius hypophthalmus) và cá ba sa (Pangasius bocourti). Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các cơ sở sản xuất, chế biến thức ăn thuỷ sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường nuôi và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm cá tra, cá ba sa xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại thức ăn hỗn hợp dạng viên (bao gồm cả viên nổi và viên chìm) được sản xuất công nghiệp hoặc bán công nghiệp trong nước, cũng như các sản phẩm nhập khẩu lưu hành trên thị trường Việt Nam.
- Đối tượng sử dụng trực tiếp của các loại thức ăn này là cá tra và cá ba sa được nuôi trong các mô hình ao, bè, hoặc đăng quầng.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuỷ sản, các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thức ăn thuỷ sản phải căn cứ vào tiêu chuẩn này để thực hiện việc kiểm tra, giám sát và công bố chất lượng sản phẩm.
Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình đánh giá chất lượng, tiêu chuẩn này viện dẫn các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) hiện hành liên quan đến phương pháp lấy mẫu và phân tích hóa lý, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm đối với thức ăn chăn nuôi và thức ăn thuỷ sản.
- Các tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ bản như: độ ẩm, hàm lượng protein thô, hàm lượng lipid thô, hàm lượng xơ thô, hàm lượng tro tổng số.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng khoáng vi lượng (canxi, photpho tổng số) và các chỉ tiêu an toàn sinh học như độc tố nấm mốc (Aflatoxin).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất và kiểm nghiệm:
- Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa: Là hỗn hợp được phối chế từ nhiều nguồn nguyên liệu giàu dinh dưỡng (bột cá, cám gạo, bột mì, đậu nành, các vitamin và khoáng chất...) theo công thức khoa học, được ép thành dạng viên (nổi hoặc chìm) nhằm cung cấp đầy đủ và cân đối nhu cầu dinh dưỡng cho cá ở từng giai đoạn sinh trưởng.
- Độ bền trong nước của viên thức ăn: Là chỉ số đo lường khả năng giữ nguyên hình dạng vật lý, hạn chế tối đa sự tan rã hoặc rã nát của viên thức ăn sau một khoảng thời gian nhất định khi tiếp xúc trực tiếp với môi trường nước.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường:
1. Chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái vật lý: Viên thức ăn phải có kích thước và hình dáng đồng đều, bề mặt nhẵn, không bị vỡ vụn quá tỷ lệ quy định, không lẫn các tạp chất lạ như đất, cát, kim loại hoặc rác thải.
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của các nguyên liệu phối trộn (thường là màu nâu sáng đến nâu sẫm), đồng đều giữa các viên trong cùng một lô sản xuất, không có vết mốc hoặc biến màu bất thường.
- Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên đặc trưng của nguyên liệu thuỷ sản, tuyệt đối không có mùi hôi, mùi mốc, mùi khét hoặc các mùi lạ do quá trình bảo quản sai quy trình gây ra.
2. Chỉ tiêu chất lượng dinh dưỡng và lý hóa:
- Hàm lượng protein thô (đạm): Phải đạt mức tối thiểu quy định cho từng giai đoạn phát triển của cá (thường phân chia theo kích cỡ cá từ cá giống đến cá thịt, dao động từ 18% đến 30%).
- Hàm lượng lipid thô (chất béo): Được khống chế ở mức tối ưu nhằm cung cấp năng lượng cần thiết nhưng không gây tích lũy mỡ quá mức trong cơ thịt cá, ảnh hưởng đến chất lượng phi lê xuất khẩu.
- Hàm lượng xơ thô và tro tổng số: Giới hạn ở mức tối đa cho phép để đảm bảo hệ tiêu hóa của cá hấp thụ dinh dưỡng tốt nhất, giảm thiểu lượng chất thải ra môi trường nước.
- Độ ẩm: Giới hạn tối đa không quá 11% đến 12% nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn trong quá trình lưu kho, vận chuyển.
- Độ bền trong nước: Đối với viên thức ăn chìm, độ bền trong nước phải đạt thời gian tối thiểu từ 30 đến 60 phút; đối với viên thức ăn nổi, viên thức ăn phải giữ được trạng thái nổi trên mặt nước và không bị rã nhanh để cá kịp thu hoạch, tránh lãng phí thức ăn và hạn chế ô nhiễm hữu cơ nguồn nước nuôi.
3. Giới hạn về độc tố và các chất cấm:
- Hàm lượng độc tố vi nấm Aflatoxin tổng số phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới ngưỡng cho phép để tránh gây độc cho gan cá và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Sản phẩm tuyệt đối không được chứa các chất kháng sinh, hóa chất cấm sử dụng trong sản xuất và kinh doanh thức ăn thuỷ sản theo danh mục quy định hiện hành của Bộ Thuỷ sản.
THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO CÁ TRA VÀ CÁ BA SA
Compound pellet feed for Pangasianodon hypophthalmus and Pangasius bocourti
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn hỗn hợp dạng viên (gọi tắt là thức ăn viên); được phối chế từ nhiều loại nguyên liệu đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng; sử dụng để ương giống và nuôi cá Tra và cá Ba sa thương phẩm.
1.2 Tiêu chuẩn được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn viên cho cá Tra và cá Ba sa.
Thức ăn viên cho cá Tra và cá Ba sa gồm 6 loại sử dụng cho các giai đoạn phát triển của cá với các số hiệu như sau:
Số 1: Loại dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: nhỏ hơn 1,0 g/con
Số 2: Loại dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 1,00 - 5,00 g/con
Số 3: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 5,00 - 20,00 g/con
Số 4: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 20,00 - 200,00 g/con
Số 5: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 200,00 - 500,00 g/con
Số 6: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: lớn hơn 500,00 g/con
3.1 Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên cho cá Tra và cá Ba sa phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1 | Hình dạng bên ngoài | Viên hình trụ (hoặc mảnh) đều nhau, bề mặt mịn, kích cỡ theo đúng số hiệu của từng loại thức ăn quy định trong Bảng 2. |
| 2 | Màu sắc | Nâu vàng đến nâu, đặc trưng của nguyên liệu phối chế. |
| 3 | Mùi vị | Đặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có mùi men mốc và mùi lạ khác. |
3.2 Các chỉ tiêu lý, hóa của thức ăn viên cho cá Tra và cá Ba sa phải theo đúng mức được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2. Chỉ tiêu lý, hóa của thức ăn viên
| TT | Chỉ tiêu | Loại thức ăn | |||||||
| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 | Số 5 | Số 6 | ||||
| 1 | Kích cỡ: - Đường kính viên tính bằng mm, không lớn hơn - Chiều dài so với đường kính viên (lần) nằm trong khoảng | 1,0 | 1,5 | 2,5 | 5,0 | 10,0 | 12,0 | ||
| 1,0 - 1,5 | |||||||||
| 2 | Tỷ lệ vụn nát, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 2 | |||||||
| 3 | Độ bền, tính theo số phút quan sát, không nhỏ hơn | 30 | |||||||
| 4 | Năng lượng thô, tính bằng kcal cho 1 kg thức ăn, không nhỏ hơn | 3300 | 2800 | 2400 | 2100 | 1800 | 1500 | ||
| 5 | Độ ẩm, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 11 | |||||||
| 6 | Hàm lượng protein thô, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 40 | 35 | 30 | 26 | 22 | 18 | ||
| 7 | Hàm lượng lipid thô, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 8 | 6 | 5 | 5 | 4 | 3 | ||
| 8 | Hàm lượng xơ thô, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | ||
| 9 | Hàm lượng tro, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 16 | 14 | 12 | 10 | 10 | 10 | ||
| 10 | Cát sạn (tro không hòa tan trong HCl 10%), tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 2 | |||||||
| 11 | Hàm lượng phospho, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 1 | |||||||
| 12 | Hàm lượng natri clorua, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 2,5 | |||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2 (kết thúc)
| TT | Chỉ tiêu | Loại thức ăn | |||||
| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 | Số 5 | Số 6 | ||
| 13 | Hàm lượng lyzin, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 2,0 | 1,8 | 1,5 | 1,3 | 1,1 | 0,9 |
| 14 | Hàm lượng methionin, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,9 | 0,8 | 0,7 | 0,6 | 0,5 | 0,4 |
3.3. Các chỉ tiêu vi sinh và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn viên cho cá Tra và cá Ba sa phải theo đúng yêu cầu được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3. Chỉ tiêu vi sinh và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn viên
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1 | Côn trùng sống | Không cho phép |
| 2 | Vi khuẩn gây bệnh (Salmonella) | Không cho phép |
| 3 | Nấm mốc độc (Aspergillus flavus) | Không cho phép |
| 4 | Chất độc hại (Aflatoxin) | Không cho phép |
| 5 | Các loại kháng sinh và hóa chất đã bị cấm sử dụng theo Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản. | Không cho phép |
4.1 Lấy mẫu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325-86, chuẩn bị mẫu thử theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952 : 2001.
4.2 Thử chỉ tiêu cảm quan theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532-1993.
4.3 Thử các chỉ tiêu lý, hóa
4.3.1 Đo kích cỡ (đường kính và chiều dài) viên thức ăn bằng thước kẹp.
4.3.2 Thử tỷ lệ vụn nát của thức ăn viên bằng phương pháp sàng.
4.3.3 Thử độ bền trong nước của thức ăn viên:
4.3.3.1 Dụng cụ thử :
- Cốc thủy tinh dung tích 50 ml,
- Đũa thủy tinh
4.3.3.2 Cách thử:
- Lấy khoảng 5,0 g thức ăn cho vào cốc thủy tinh có chứa nước trong để yên trong vài phút. Sau đó, cứ khoảng 15 phút dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ một vòng rồi quan sát. Nếu hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng và có thể cầm nhẹ lên mà không bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã.
- Độ bền của viên thức ăn được tính bằng số phút quan sát. Kể từ khi thả thức ăn vào cốc thuỷ tinh chứa nước cho đến khi hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng phải đúng theo quy định trong Bảng 2.
4.3.4 Xác định năng lượng thô theo phương pháp hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.3.5 Xác định độ ẩm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326 : 2001.
4.3.6 Xác định hàm lượng protein thô theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328 : 2001.
4.3.7 Xác định hàm lượng lipid thô theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331 : 2001.
4.3.8 Xác định hàm lượng xơ thô theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329 - 1993.
4.3.9 Xác định hàm lượng tro và cát sạn theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327 - 1993.
4.3.10 Xác định hàm lượng phospho theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525 : 2001.
4.3.11 Xác định hàm lượng natri clorua theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330 - 86.
4.3.12 Xác định hàm lượng lyzin theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281- 90.
4.3.13 Xác định hàm lượng methionin theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282 - 90.
4.4 Thử các chỉ tiêu vi sinh và an toàn vệ sinh thú y
4.4.1 Xác định độ nhiễm côn trùng sống theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540-86.
4.4.2 Xác định vi khuẩn gây bệnh theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829 : 2001.
4.4.3 Xác định nấm mốc độc theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750 -1993.
4.4.4 Xác định chất độc hại theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804 - 89.
4.4.5 Xác định các loại kháng sinh và hoá chất bị cấm sử dụng trong thức ăn theo các quy định hiện hành
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1 Bao gói
5.1.1 Tuỳ theo điều kiện sản xuất, thức ăn viên phải được đóng gói trong các loại bao PE, hoặc bao PP, hoặc bao giấy 3 lớp.
5.1.2 Bao đựng thức ăn phải bền, kín, không rách, đã được tẩy trùng.
5.2 Ghi nhãn
5.2.1 Việc ghi nhãn trên bao đựng thức ăn viên phải theo đúng các quy định tại Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thủy sản (hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thủy sản).
5.2.1.1 Các nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn:
a. Tên hàng hoá;
b. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c. Định lượng của hàng hóa (khối lượng tịnh);
d. Thành phần cấu tạo (nguyên liệu chính được sử dụng);
đ. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (hàm lượng protein thô, chất béo thô, độ ẩm, chất xơ thô, hàm lượng khoáng ...);
e. Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản;
g. Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng (lượng cho ăn, số lần cho ăn, và cách theo dõi lượng thức ăn hàng ngày);
h. Xuất xứ của hàng hoá (với thức ăn được nhập khẩu).
5.2.1.2 Ngoài các nội dung ắt buộc, trên nhãn phải ghi thêm các nội dung sau:
a. Cam kết: “Thức ăn không chứa các chất bị cấm sử dụng theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002”.
b. Số hiệu tiêu chuẩn đăng ký chất lượng của thức ăn (cấp cơ sở hoặc cấp ngành).
c. Các nội dung không bắt buộc khác (nếu thấy cần thiết) ghi theo quy định trong Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thuỷ sản.
5.3 Bảo quản
5.3.1 Thức ăn viên phải đựơc bảo quản trong kho khô, sạch; để trên bục kê cao ráo, thoáng mát và được tẩy trùng. Kho phải có biện pháp chống chuột và côn trùng phá hoại.
5.3.2 Thời gian bảo quản sản phẩm kể từ ngày sản xuất cho đến khi sử dụng không quá 90 ngày.
5.4 Vận chuyển
5.4.1 Phương tiện vận chuyển thức ăn viên phải khô, sạch, được che mưa nắng, không có chất độc hại, đảm bảo yêu cầu về an toàn vệ sinh thú y.
5.4.2 Khi bốc dỡ thức ăn viên phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:1993 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng xơ thô
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 652:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt sinh sản hướng trứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 654:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 01/2002/QĐ-BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 01/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Thức ăn hỗn hợp dạng viên do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:1993 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng xơ thô
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 652:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt sinh sản hướng trứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 23 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 654:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành