Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28TCN 124:1998

Tiêu chuẩn ngành 28TCN 124:1998 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với tôm giống tôm biển ở giai đoạn Postlarvae 15 (viết tắt là PL 15). Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng tôm giống trước khi đưa vào nuôi thương phẩm, áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tôm giống trên phạm vi cả nước.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với tôm giống tôm biển ở giai đoạn Postlarvae 15 (PL 15).
  • Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm hai loài tôm nuôi phổ biến: Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius) và Tôm he (Penaeus merguiensis de Man hoặc Penaeus indicus H. Milne Edwards).
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất giống, lưu thông phân phối và kiểm tra chất lượng tôm giống phục vụ nuôi thương phẩm tại Việt Nam.

Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn, văn bản đưa ra các định nghĩa cốt lõi:

  • Tôm giống PL 15 (Postlarvae 15): Là tôm biển ở giai đoạn hậu ấu trùng ngày thứ 15 tính từ ngày tôm chuyển từ giai đoạn Mysis 3 sang giai đoạn Postlarvae 1.
  • Chiều dài thân tôm giống: Được tính từ gốc hốc mắt đến chóp đuôi (telson) của tôm giống.
  • Độ đồng đều của tôm giống: Tỷ lệ phần trăm số cá thể tôm giống có kích cỡ tương đương nhau trong cùng một lô kiểm tra.
  • Dị hình: Những biến đổi bất thường về cấu trúc hình thái bên ngoài của tôm giống như cụt râu, lệch chuỳ, cong thân hoặc tổn thương các phụ bộ.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung

Các yêu cầu cơ bản về nguồn gốc và điều kiện sản xuất tôm giống được quy định chặt chẽ:

  • Tôm giống PL 15 phải được sản xuất từ nguồn tôm bố mẹ khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng và được quản lý dịch bệnh nghiêm ngặt.
  • Quá trình ương dưỡng từ giai đoạn Nauplius đến PL 15 phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật sản xuất giống, không sử dụng các hóa chất, kháng sinh cấm theo quy định của Bộ Thủy sản.
  • Nguồn nước sử dụng trong bể ương dưỡng tôm giống phải đảm bảo các chỉ tiêu lý hóa học tối ưu cho sự phát triển của tôm biển.

Điều 4: Chỉ tiêu chất lượng của tôm giống PL 15

Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu sinh lý và trạng thái sức khỏe của tôm giống:

  • Chỉ tiêu kích cỡ và độ đồng đều: Chiều dài thân của tôm sú PL 15 phải đạt từ 12 mm trở lên; đối với tôm he phải đạt từ 11 mm trở lên. Độ đồng đều về kích cỡ của lô tôm giống phải đạt từ 90% trở lên.
  • Chỉ tiêu cảm quan và ngoại hình: Tôm giống phải có hình dáng cân đối, các phụ bộ hoàn chỉnh, không bị dị hình. Râu tôm khép sát nhau và hướng thẳng về phía trước. Chuỳ tôm thẳng. Cơ thịt ở phần bụng tôm phải đầy đặn, liên tục, không bị đứt đoạn hoặc có bọt khí.
  • Màu sắc: Tôm giống có màu sắc tự nhiên đặc trưng của loài, thân tôm trong suốt, không có màu trắng đục hoặc màu sắc dị thường. Các tế bào sắc tố ở phần bụng và đuôi thu nhỏ lại thành các điểm rõ rệt, không lan rộng.
  • Trạng thái hoạt động: Tôm giống phải hoạt động nhanh nhẹn, có xu hướng bám vào thành bể hoặc bơi ngược dòng nước khi có tác động dòng chảy. Khi khuấy nhẹ nước trong dụng cụ chứa, tôm khỏe mạnh sẽ phân bố đều xung quanh thành, không bị gom vào tâm.
  • Tình trạng sinh vật bám và ký sinh trùng: Thân và các phụ bộ của tôm giống phải sạch sẽ, không bị bám bẩn bởi các sinh vật bám (như Zoothamnium, Epistylis) hoặc tảo, nấm.
  • Yêu cầu về an toàn dịch bệnh: Tôm giống PL 15 không được nhiễm các tác nhân gây bệnh nguy hiểm, đặc biệt là virus gây bệnh còi (MBV - Monodon Baculovirus) và các bệnh virus nguy hiểm khác theo quy định kiểm dịch hiện hành.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

28TCN124:1998

TÔM BIỂN-TÔM GIỐNG PL15-YÊU CẦU KỸ THUẬT

Marine shrimp - Post-Larvae 15 - Technical requirement

LỜI NÓI ĐẦU :

28 TCN 124 : 1998 'Tôm biển - Tôm giống PL 15 - Yêu cầu kỹ thuật' do Viện Nghiên cứu Hải sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số : 534/1998/QÐ-BTS ngày 09 tháng 9 năm 1998

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng tôm giống (Post-Larvae) 15 ngày tuổi (PL15) của 2 loài tôm biển thuộc giống tôm he (Penaeus) :

- Tôm he / tôm lớt / tôm thẻ / tôm bạc (Penaeus merguiensis de Man,1888)

- Tôm sú / tôm cỏ / tôm thẻ rằn (Penaeus monodon Fabricus,1798)

Tiêu chuẩn này được áp dụng trong phạm vi cả nước

2 Yêu cầu kỹ thuật

Chất lượng tôm giống PL15 phải theo yêu cầu quy định trong Bảng 1.

Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật đối với tôm giống PL15

Chỉ tiêu

Yêu cầu

 

Tôm he

Tôm sú

1. Chỉ tiêu cảm quan

 

1.1 Trạng thái hoạt động

- Tôm bơi thành đàn và liên tục quanh thành bể ương, hoặc chậu.

- Thường bơi ngược dòng nước và không vón tụ.

- Lẩn tránh chướng ngại vật.

- Khi có tác động đột ngột về tiếng động hoặc ánh sáng, tôm có phản ứng nhanh.

- Tôm bơi chậm, hoặc bám vào thành và đáy bể ương,hoặc chậu.

- Thường bơi, hoặc bám dưới đáy theo chiều ngược dòng nước và không vón tụ.

- Lẩn tránh chướng ngại vật.

- Khi có tác động đột ngột về tiếng động hoặc ánh sáng, tôm có phản ứng nhanh.

1.2 Ngoại hình

- Có 07 gai trên chuỳ

- Các phần phụ nguyên vẹn

- Ðuôi xoè

- Không dị hình

1.3 Màu sắc

- Toàn thân màu trắng trong.

- Lưng màu trắng pha xanh lá cây

- Không dị màu.

-Thân màu xám tro, hoặc xám đen

- Lưng màu xám bạc.

- Không dị màu.

1.4 Chiều dài thân (mm)

11 - 13

(Số cá thể khác cỡ quy định chiếm không quá 10% tổng số)

12 - 15

(Số cá thể khác cỡ quy định chiếm không quá 10% tổng số)

2. Mức độ nhiễm bệnh

Tỷ lệ % số cá thể nhiễm bệnh và cường độ cảm nhiễm bệnh cho phép phải theo quy định trong Phụ lục A.

3 Phương pháp kiểm tra

3.1 Chỉ tiêu cảm quan

3.1.1 Dụng cụ

Dụng cụ kiểm tra chỉ tiêu cảm quan của tôm giống PL15 theo quy định trong Phụ lục B.

3.1.2 Thu mẫu

- Dùng vợt vớt tôm giống trong bể ương theo chiều thẳng đứng từ dưới lên ở 4 góc bể. Số lượng tôm giống cần vớt để kiểm tra không ít hơn 200 cá thể.

- Thả tôm đã vớt vào một chậu màu trắng chứa nước của bể ương và đặt ở nơi có bóng mát.

3.1.3 Trình tự kiểm tra các chỉ tiêu

3.1.3.1 Trạng thái hoạt động

- Quan sát trực tiếp hoạt động bơi và bám của tôm giống ở trong chậu.

- Thử phản ứng ngược dòng nước : Lấy tay khuấy nhẹ tạo dòng nước xoáy trong chậu, sau đó quan sát tôm bơi ngược dòng nước và bám dưới đáy.

- Thử phản ứng lẩn tránh chướng ngại vật : Dùng một que nhỏ đưa từ từ tới bất kỳ cá thể nào để quan sát phản ứng của cá thể đó.

- Thử phản ứng với tiếng động : Gõ nhẹ vào thành chậu để quan sát phản ứng của tôm giống.

- Thử phản ứng với ánh sáng mạnh : Ðặt chậu chứa tôm giống vào chỗ tối, dùng đèn pin đột ngột chiếu trực tiếp vào chậu để quan sát phản ứng của tôm.

3.1.3.2 Ngoại hình và màu sắc

- Dùng cốc thuỷ tinh múc cả nước và tôm giống trong chậu, đặt hoặc nâng cốc lên ngang tầm mắt và hướng ra phía có nguồn sáng để quan sát màu sắc, ngoại hình của tôm giống.

Tiến hành quan sát không ít hơn 3 lần, mỗi lần múc để quan sát khoảng 15 - 20 cá thể. Số tôm giống quan sát xong, phải thả vào một chậu chứa khác.

- Vớt ngẫu nhiên 15 - 20 cá thể đã quan sát trong cốc, dùng kính lúp quan sát lại chỉ tiêu ngoại hình của tôm giống.

3.1.3.3 Chiều dài

- Ðặt tôm giống nằm duỗi thẳng trên mặt giấy kẻ ly.

- Ðọc chiều dài từ mút chuỳ đến mút telson của từng cá thể.

- Lần lượt đo chiều dài không ít hơn 100 cá thể. Sau đó, thống kê chiều dài toàn bộ số cá thể của mẫu và xác định tỷ lệ % số tôm giống khác cỡ quy định.

3.2 Mức độ nhiễm bệnh

Kiểm dịch các loại bệnh trong Phụ lục A của tôm giống PL15 theo 28TCN101:1997 (Quy trình kiểm dịch động vật thuỷ sản và sản phẩm động vật thuỷ sản) do các cơ quan chức năng thực hiện theo quy định của Bộ Thuỷ sản.

4 Phụ lục

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

MỨC ĐỘ NHIỄM BỆNH

Tỷ lệ % số cá thể nhiễm bệnh và cường độ cảm nhiễm bệnh cho phép của tôm giống PL15 theo quy định trong Bảng A.1

Bảng A.1 - Mức độ nhiễm bệnh cho phép của tôm giống PL15

Tên bệnh

Tỷ lệ % nhiễm bệnh

Cường độ cảm nhiễm

 

Cho phép sử dụng

Không cho phép sử dụng

Cho phép sử dụng

Không cho phép sử dụng

Bệnh virus

Không có cá thể nào nhiễm thể ẩn MBV

Có cá thể nhiễm thể ẩn MBV

Không có thể ẩn MBV trong tế bào gan tụy

Có thể ẩn MBV trong tế bào gan tụy

Bệnh phát sáng

Không có cá thể nào phát sáng

Có cá thểphát sáng

Không phát sáng

Có phát sáng

Bệnh lột xác không hoàn toàn

< 10

= 10

Một phần xác còn dính trên thân

Toàn bộ xác còn dính trên thân

Bệnh nấm

Không có cá thể nào bị nấm

Có cá thể bị nấm

Không có nấm bám trên thân

Nấm bám trên thân

Bệnh nguyên sinh động vật

< 5

= 5

Có ít trùng bám phần phụ

Trùng bám đầy phần phụ

 

PHỤ LỤC B

(quy định)

DỤNG CỤ KIỂM TRA

Một số dụng cụ để kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan của tôm giống PL15 theo quy định trong Bảng B.1

Bảng B.1 - Dụng cụ kiểm tra chỉ tiêu cảm quan

TT

Tên dụng cụ

Quy cách, đặc điểm

Số lượng

1

Vợt vớt mẫu trong bể ương

- Ðường kính 30 cm

- Lưới động vật phù du số 38

- Có cán dài, hoặc dây treo

1 cái

2

Vợt vớt mẫu trong chậu chứa

- Ðường kính 15 cm

- Lưới động vật phù du số 38

- Có cán

1 cái

3

Chậu chứa tôm giống

Màu trắng, dung tích 10 - 15 lít

2 cái

4

Cốc thuỷ tinh

Trong suốt, dung tích 500 ml

1 cái

5

Giấy kẻ ly

30 x 30 cm

1 tờ

6

Ðèn pin

Dùng pin 3 - 4,5 v còn mới

1 cái

7

Kính lúp

Ðộ phóng đại 4 x 6,3

1 cái

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 28TCN 124:1998 về Tôm biển -Tôm giống PL 15 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành

Số hiệu: 28TCN124:1998
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 09/09/1998
Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 28TCN 124:1998 về Tôm biển -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký