Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10257:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với tôm thẻ chân trắng giống, đảm bảo chất lượng con giống phục vụ nuôi thương phẩm hiệu quả và an toàn dịch bệnh.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với tôm thẻ chân trắng giống (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) ở giai đoạn tôm postlarva từ PL12 trở lên (Postlarva 12). Đây là giai đoạn tôm giống đã hoàn thiện các cơ quan chức năng và sẵn sàng để thả nuôi trong các ao đầm thương phẩm.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và quy chuẩn liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy trình kiểm dịch động vật thủy sản, phương pháp xét nghiệm bệnh do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn làm rõ một số thuật ngữ chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình kiểm tra và đánh giá chất lượng tôm giống:

  • Tôm postlarva (PL): Là giai đoạn phát triển của tôm tính từ ngày chuyển từ giai đoạn mysis sang giai đoạn tôm postlarva (ví dụ: PL12 là tôm postlarva được 12 ngày tuổi).
  • Chiều dài tổng thể: Khoảng cách từ mũi chuỳ đầu ngực đến chóp đuôi (telson) của tôm giống.
  • Dị hình: Những biến dạng bất thường về cấu trúc cơ thể của tôm giống như cụt râu, lệch chuỳ, cong thân hoặc thiếu phụ bộ.

Yêu cầu kỹ thuật đối với tôm thẻ chân trắng giống (Điều 4)

Đây là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà tôm giống phải đạt được trước khi xuất bán hoặc đưa vào nuôi thả:

- Yêu cầu về nguồn gốc xuất xứ

  • Tôm giống phải được sản xuất từ nguồn tôm bố mẹ bảo đảm chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan thẩm quyền cấp phép và kiểm dịch theo quy định.
  • Cơ sở sản xuất tôm giống phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về vệ sinh thú y, an toàn sinh học và quy trình kỹ thuật ương dưỡng.

- Yêu cầu về cảm quan và ngoại quan

  • Trạng thái hoạt động: Tôm giống phải hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt, có xu hướng bơi ngược dòng nước hoặc bám chắc vào thành bể. Khi khuấy nhẹ nước, tôm phân bố đều xung quanh thành bể, không tụ lại ở giữa đáy.
  • Ngoại hình: Thân tôm cân đối, các phụ bộ (râu, chân ngực, chân bụng, đuôi) đầy đủ, không bị tổn thương hay dị hình. Chuỳ đầu ngực thẳng.
  • Màu sắc: Cơ thể tôm trong suốt hoặc có màu sáng đặc trưng của loài, không bị đục cơ. Ruột và dạ dày tôm phải đầy thức ăn, biểu hiện tôm bắt mồi tốt.

- Yêu cầu về kích cỡ và độ đồng đều

  • Kích cỡ tối thiểu: Chiều dài tổng thể của tôm giống giai đoạn PL12 không được nhỏ hơn 9,0 mm.
  • Độ đồng đều: Đàn tôm giống phải có kích cỡ đồng đều cao. Tỷ lệ tôm đạt kích cỡ chuẩn trong cùng một lô hàng phải chiếm từ 90% trở lên, chênh lệch kích cỡ giữa cá thể lớn nhất và nhỏ nhất không quá 10%.

- Yêu cầu về sức khỏe và khả năng kháng chịu (Thử thách gây sốc)

Tôm giống phải có sức đề kháng tốt, được đánh giá thông qua hai phương pháp thử nghiệm gây sốc:

  • Gây sốc bằng độ mặn: Khi chuyển đột ngột tôm giống từ độ mặn môi trường nuôi về độ mặn 0‰ (nước ngọt) và giữ trong thời gian 30 phút, tỷ lệ sống của tôm sau khi đưa trở lại độ mặn cũ phải đạt từ 90% trở lên.
  • Gây sốc bằng formalin: Khi thả tôm giống vào dung dịch formalin có nồng độ 200 ppm trong thời gian 30 phút, tỷ lệ sống của tôm sau khi kiểm tra phải đạt từ 90% trở lên.

- Yêu cầu về an toàn dịch bệnh

Tôm giống phải hoàn toàn âm tính (không nhiễm) các tác nhân gây bệnh nguy hiểm truyền nhiễm theo danh mục quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

  • Bệnh đốm trắng (WSSV - White Spot Syndrome Virus).
  • Bệnh đầu vàng (YHV - Yellow Head Virus).
  • Bệnh hội chứng Taura (TSV - Taura Syndrome Virus).
  • Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập thể (IHHNV - Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Virus).
  • Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND - Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease).

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật tại TCVN 10257:2014 giúp người nuôi tôm lựa chọn được nguồn con giống chất lượng cao, hạn chế tối đa rủi ro dịch bệnh và nâng cao năng suất thu hoạch.

TCVN 10257: 2014

TÔM THẺ CHÂN TRẮNG - TÔM GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

White leg shrimp - Postlarvae - Technical requirements

 

Lời nói đu

TCVN 10257: 2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TÔM THẺ CHÂN TRẮNG - TÔM GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

White leg shrimp - Postlarvae - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với tôm giống PL 12 của loài tôm thẻ chân trắng [Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) hoặc Penaeus vannamei (Boone, 1931)]

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8379:2010, Tôm và sản phẩm tôm - Phát hiện vi rút gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) trên tôm bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR).

TCVN 8710-3:2011, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm.

TCVN 8710-4:2011, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm.

TCVN 8710-5:2011, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 5: Bệnh Taura ở tôm he.

TCVN 8710-8:2012, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm.

TCVN 8710-9:2012, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 9: Bệnh hoạt tử gan tụy ở tôm.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Tôm giống PL 12 ngày tuổi (Postlarvae 12)

Tôm sau 12 ngày kể từ ngày đầu tiên của giai đoạn hậu ấu trùng.

3.2. Các phần phụ của tôm

Chủy, râu, chân bò (chân ngực), chân bơi (chân bụng), thùy đuôi (quạt đuôi).

4. Các yêu cầu

4.1. Yêu cầu kỹ thuật

Tôm thẻ chân trắng giống PL 12 phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Cảm quan

Ngoại hình

Cơ thể hoàn chỉnh, không dị hình

Các phần phụ

Có 2 đến 4 gai trên chủy

Các phần phụ nguyên vẹn

Râu thẳng, đuôi xòe

2. Màu sắc

Thân màu xám sáng, vỏ bóng mượt, gan tụy màu vàng sậm hoặc màu nâu đen

3. Chiều dài thân từ mũi chủy đến chót đuôi

Từ 9 mm đến 11 mm

Số cá thể khác cỡ chiếm không quá 10 %

4. Trạng thái hoạt động

Bơi thành đàn ngược dòng nước liên tục trong chậu khi kiểm tra

Phản ứng nhanh khi có tác động đột ngột của ánh sáng

5. Khả năng bắt mồi

Bắt mồi đều đặn, ruột chứa đầy thức ăn không ngắt đoạn

6. Tình trạng sức khỏe

Đáp ứng được các phản ứng sau:

- Gây sốc bằng formalin 100 ppm trong 30 min: tỷ lệ sống 100 %

- Gây sốc bằng cách hạ độ mặn đột ngột xuống 0 ‰ trong 30 min: tỷ lệ sống 100 %

4.2. Khả năng nhiễm bệnh

Tôm thẻ chân trắng giống PL 12 không bị nhiễm một trong các bệnh sau đây:

- Bệnh đốm trắng (White Spot Disease - WSD);

- Bệnh đầu vàng (Yellowhead Disease - YHD);

- Hội chứng Taura (Taura Syndrome - TSV):

- Bệnh hoại tử cơ hay bệnh đục cơ (Infectious Myonecrosis Virus - IMNV);

- Bệnh vi khuẩn gây hoại tử gan tụy (Necrotising Hepatopancreatitis - NHP);

- Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (Infectious Hypodermal and Haematopoetic Necrosis - IHHNV);

- Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (Acute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome - AHPNS);

- Bệnh phát sáng (Luminous Bacteria Disease);

- Bệnh vi khuẩn dạng sợi (Filamentous Bacterial Disease).

5. Phương pháp kiểm tra

5.1. Dụng cụ, thiết bị

5.1.1. Vợt, đường kính 15 mm, làm băng lưới phù du No38.

5.1.2. Vợt, đường kính 30 mm, làm bằng lưới phù du No38.

5.1.3. Chậu màu sáng, có dung tích từ 5 lít đến 8 lít.

5.1.4. Cốc thủy tinh, có dung tích từ 300 ml đến 500 ml.

5.1.5. Thước đo hoặc giấy kẻ ô li 1 mm.

5.1.6. Đèn pin, dung tích pin 3,0 v đến 4,5 v.

5.1.7. Kính lúp, có độ phóng đại 20 lần.

5.2. Lấy mẫu

Dùng vợt lấy mẫu theo chiều thẳng đứng từ dưới lên ở 4 góc bể ương, thả vào chậu (5.1.3) chứa sẵn nước của bể ương để kiểm tra.

Số lượng mẫu tôm giống để kiểm tra không ít hơn 200 cá thể.

5.3. Cách tiến hành

5.3.1. Kiểm tra trạng thái hoạt động

Quan sát trực tiếp hoạt động bơi và bám của tôm giống trong chậu (5.1.3).

Quan sát hoạt động bơi của tôm: dùng tay khuấy tròn nước trong chậu và quan sát. Tôm khỏe bơi ngược dòng, đuôi xòe hoặc bám vào thành và đáy chậu. Tôm yếu trôi theo dòng nước chảy hoặc tập trung giữa chậu.

Thử phản ứng với ánh sáng: Đặt chậu chứa tôm giống vào chỗ tối, dùng đèn pin (5.1.6) chiếu đột ngột trực tiếp vào chậu để quan sát phản ứng của tôm. Tôm khỏe phản phản ứng nhanh khi có tác động đột ngột của ánh sáng.

5.3.2. Kiểm tra ngoại hình và màu sắc

Dùng vợt (5.1.1) vớt khoảng 30 đến 40 cá thể từ chậu (5.1.3) cho vào cốc thủy tinh (5.1.4) chứa sẵn nước. Đặt hoặc nâng cốc lên ngang tầm mắt và hướng ra phía có nguồn sáng để quan sát màu sắc của tôm giống.

Số lần quan sát không ít hơn 3 lần. Số tôm giống quan sát xong thả vào một chậu chứa khác.

Vớt ngẫu nhiên 30 cá thể đến 40 cá thể trước đó đã quan sát bằng mắt thường, dùng kính lúp (5.1.7) quan sát lại chỉ tiêu ngoại hình, phần phụ của tôm giống.

5.3.3. Kiểm tra chiều dài

Đặt tôm giống nằm duỗi thẳng trên thước đo hoặc giấy kẻ li (5.1.5). Đọc chiều dài từ mũi chủy đến chót đuôi.

Lần lượt đo chiều dài không ít hơn 50 cá thể. Thống kê chiều dài toàn bộ số cá thể của mẫu và xác định tỷ lệ phần trăm (%) số tôm giống khác cỡ quy định tại Bảng 1.

5.3.4. Kiểm tra khả năng bắt mồi

Kiểm tra tôm trong bể ương. Tôm khỏe bắt mồi đều đặn, ruột chứa đầy thức ăn không ngắt đoạn.

5.3.5. Kiểm tra tình trạng sức khỏe

Kiểm tra tình trạng sức khỏe của tôm bằng một trong 2 cách sau:

5.3.5.1. Gây sốc bằng formalin 100 ppm

Thả từ 40 cá thể đến 50 cá thể tôm giống cần kiểm tra vào dung dịch dung dịch formalin có nồng độ 100 ppm và theo dõi trong 30 min, nếu tỷ lệ sống 100 % là đạt yêu cầu.

5.3.5.2. Gây sốc bằng cách hạ độ mặn đột ngột xuống 0 ‰

Lấy từ 40 cá thể đến 50 cá thể tôm giống cần kiểm tra vào cốc thủy tinh (5.1.4) chứa 300 ml nước trong bể ương.

Tiến hành cho nước ngọt vào hạ độ mặn đột ngột xuống còn 0 ‰ và theo dõi trong 30 min, sau đó đưa tôm trở lại độ mặn 30‰ nếu tỷ lệ sống 100 % là đạt yêu cầu.

5.4. Phát hiện virut gây bệnh đốm trắng (WSSV), theo TCVN 8710-3:2011.

5.5. Phát hiện virut gây bệnh đầu vàng (YHV), theo TCVN TCVN 8710-4:2011.

5.6. Phát hiện virut gây bệnh Taura (TSV), theo TCVN 8710-5:2011.

5.7. Phát hiện virut gây bệnh hoại tử cơ (IMNV), theo TCVN 8710-8:2012.

5.8. Phát hiện vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy (NHP), theo TCVN 8710-9:2012.

5.9. Phát hiện vi rút gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV), theo TCVN 8379:2010.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội. 2004. Bệnh học thủy sản.

[2] Argue, B.J., Arce, S.M., Lotz, J.M., Moss, S.M., 2002. Selective breeding of Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei) for growth and resistance to Taura Syndrome Virus. Aquaculture 204, 447-460.

[3] Gitterle, T., Rye, M., Salte, R., Cock, J., Johansen, H., Lozano, C., Suarez, J.A. and Gjerde, B., 2005. Genetic (co)variation in harvest body weight and survival in Penaeus (Litopenaeus) vannamei under standard commercial conditions. Aquaculture 243, 83-92.

[4] Gitterle, T., Rye, M., Salte, R., Cock, J., Johansen, H., Lozano, C., Suarez, J.A. and Gjerde, B., 2005. Genetic (co)variation in harvest body weight and survival in Penaeus (Litopenaeus) vannamei under standard commercial conditions. Aquaculture 243, 83-92.

[5] Costa, A.M., Buglione, C.C., Bezerra, F.L., Martins, P.C.C. and Barracco, M.A., 2009. Immune assessment of farm-reared Penaeus vannamei shrimp naturally infected by IMNV in NE Brazil. Aquaculture 291, 141-146.

[6] FAO, 2007. http://www.fao.org/fishery/culturedspecies/Litopenaeus_vannamei/en.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10257:2014 về Tôm thẻ chân trắng - Tôm giống - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN10257:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10257:2014 về Tôm th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký