Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28TCN 168:2001
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 168:2001 do Bộ Thủy sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột của ba loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam bao gồm: cá tai tượng, cá tra và cá ba sa. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng con giống, nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp đối với cá bột của các loài cá tai tượng (Osphronemus goramy), cá tra (Pangasius hypophthalmus) và cá ba sa (Pangasius bocourti).
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra, đánh giá hoạt lực và các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình vận chuyển, giao nhận cá bột nhằm bảo đảm tỷ lệ sống cao nhất cho các giai đoạn ương dưỡng tiếp theo.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với cá bột
Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí cụ thể và nghiêm ngặt để đánh giá chất lượng cá bột trước khi xuất xưởng:
- Nguồn gốc xuất xứ: Cá bột phải được sinh sản từ đàn cá bố mẹ đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành, được sản xuất tại các cơ sở sản xuất giống thủy sản được cấp phép và đảm bảo an toàn dịch bệnh.
- Giai đoạn phát triển sinh học: Cá bột phải đạt đến giai đoạn phát triển hoàn thiện phù hợp. Cá đã tiêu hết noãn hoàng (hoặc chỉ còn lại vết tích rất nhỏ), hệ tiêu hóa đã hoàn thiện cơ bản để có thể chủ động đớp mồi và bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài.
- Ngoại hình và thể trạng: Cá bột phải có kích cỡ đồng đều trong cùng một mẻ sản xuất, không bị dị hình, dị tật hoặc xây xát. Màu sắc thân cá phải tươi sáng, đặc trưng cho từng loài (không bị xám đen, bạc màu hoặc có các đốm bệnh lý).
- Trạng thái hoạt động: Cá hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt, có xu hướng bơi ngược dòng nước khi có dòng chảy nhẹ và phản ứng nhanh nhạy với các tác động cơ học hoặc ánh sáng từ bên ngoài.
- Tình trạng sức khỏe và dịch bệnh: Cá bột phải hoàn toàn khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, không bị nhiễm ký sinh trùng hoặc nấm ký sinh trên cơ thể.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
Để xác định chất lượng cá bột có đạt tiêu chuẩn hay không, quy trình kiểm tra được thực hiện thông qua các phương pháp sau:
- Kiểm tra cảm quan: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường hoặc sử dụng kính lúp chuyên dụng trong dụng cụ chứa nước sạch, trong suốt để đánh giá hình thái, màu sắc, dị tật và trạng thái bơi lội của cá bột.
- Đánh giá hoạt lực (Thử thách dòng chảy): Đưa mẫu cá bột vào một chậu nước tròn, khuấy nhẹ tạo dòng xoáy. Cá khỏe mạnh đạt tiêu chuẩn phải bơi ngược dòng hoặc phân bố đều xung quanh thành chậu; những cá yếu, sắp chết hoặc dị tật sẽ bị cuốn vào tâm xoáy nước.
- Xác định số lượng và mật độ: Sử dụng phương pháp đo thể tích hoặc đếm mẫu ngẫu nhiên để xác định số lượng cá bột bàn giao, đảm bảo sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
Yêu cầu về vận chuyển và giao nhận
Quy trình vận chuyển cá bột phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt để tránh làm suy giảm chất lượng con giống:
- Dụng cụ vận chuyển: Cá bột phải được vận chuyển bằng túi nilon chuyên dụng có bơm oxy nguyên chất, đặt trong thùng xốp hoặc phương tiện vận chuyển chuyên dùng để giữ nhiệt độ nước ổn định, tránh va đập cơ học.
- Mật độ vận chuyển: Mật độ cá bột trong túi phải được tính toán khoa học, phù hợp với kích cỡ cá, quãng đường và thời gian vận chuyển thực tế để tránh tình trạng thiếu oxy hoặc ô nhiễm nguồn nước do chất thải của cá.
- Chất lượng nước vận chuyển: Nước dùng để đóng cá bột phải là nước sạch, đã qua xử lý lắng lọc, có các chỉ số lý hóa (nhiệt độ, pH, hàm lượng oxy hòa tan) tương đồng với môi trường nước tại cơ sở sản xuất nhằm tránh gây sốc cho cá.
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỘT CÁC LOÀI: TAI TƯỢNG, TRA VÀ BA SA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Larvae of Giant gouramy, Ba sa catfish and Ba sa bocourti - Technical requirements
1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Ðối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng của cá bột 3 loài sau đây:
- Tai tượng Osphronemus gouramy (Lacèpede, 1802);
- Tra Pangasianodon hypophthalmus ( Sauvage, 1878)*;
- Ba sa Pangasius bocourti ( Sauvage, 1880).
* Chú thích: Tên khoa học trước đây của cá Tra là Pangasius hypophthalmus.
1.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thuỷ sản trong phạm vi cả nước.
Chất lượng cá bột phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột trước khi thả nuôi
| Chỉ tiêu | Tai tượng | Tra | Ba sa |
| 1. Khả năng bắt mồi | Có khả năng bắt được mồi bên ngoài | ||
| 2. Ngày/giờ tuổi tính từ khi trứng nở | 7 -10 ngày (t0 : 27 - 300C) | 28 - 30 giờ (t0: 28 - 300C) | 40 - 50 giờ (t0: 28 - 300C) |
| 3. Chiều dài (cm) | 0,75 - 0,85 | 0,60 - 0,65 | 0,80 - 0,90 |
| 4. Ngoại hình | Hoàn chỉnh, số cá thể dị hình phải nhỏ hơn 5% tổng số | ||
| 5. Màu sắc | Thân còn trong, còn ít noãn hoàng | Cơ thể trong, có sắc tố nhạt trên thân | Cơ thể trong, có ít sắc tố trên thân |
| 6. Trạng thái hoạt động | Bơi chủ động, có định hướng | Bơi nhanh nhẹn, hướng quang | |
| 7. Tình trạng sức khoẻ | Tốt, không có bệnh | ||
3.1 Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá bột được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá bột
| TT | Tên dụng cụ | Quy cách, đặc điểm | Số lượng |
| 1 | Vợt cá bột | Dùng vải hoặc lưới phù du N0 64 Ðường kính 30 - 50 cm, sâu 20 - 25 cm | 1 |
| 2 | Thước đo hoặc giấy kẻ ô li | Có vạch chia chính xác đến mm | 1 |
| 3 | Bát (chén) chứa cá bột | Bằng nhựa hoặc sứ màu trắng, dung tích 0,5 - 1,0 lít | 3 |
| 4 | Cốc đong | 25 -100 cc | 2 |
| 5 | Panh (kẹp) | Loại thẳng | 1 - 2 |
| 6 | Vải màn (mùng) | Hình vuông, kích thước 200 x 200 mm | 1 |
| 7 | ống hút | 2 - 5 ml | 1 |
| 8 | Kính hiển vi | Ðộ phóng đại đến 1000 lần | 1 |
| 9 | Lam kính | Kích thước 25,4 x 76,2 x 1,0 mm | 10 |
| 10 | Lammelle | Kích thước 20 x 20 mm | 10 |
3.2 Thức ăn để kiểm tra khả năng bắt mồi của cá bột: Dùng Moina hoặc nauplii của Artemia.
Thu 3 lần mẫu, mỗi lần dùng ống hút hoặc vợt lấy ngẫu nhiên (với cá Tra phải lấy ở cả tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy để thu cả cá dị hình thường nằm dưới đáy), với số lượng khoảng 100 cá thể từ dụng cụ ấp cá bột thả vào bát (chén) chứa sẵn nước sạch với mức nước từ 3 đến 4 cm.
3.4.1 Khả năng bắt mồi
- Với cá Ba sa và Tai tượng: Dùng Moina hoặc nauplii của Artemia thả vào dụng cụ ấp. Sau 10 phút, vớt cá đưa vào cốc đong để kiểm tra xem bụng cá có thức ăn Moina hoặc nauplii của Artemia hay không.
- Với cá Tra: Cũng dùng Moina hoặc nauplii của Artemia để kiểm tra khả năng bắt được mồi bên ngoài của cá bột. Thao tác kiểm tra như với cá Ba sa và Tai tượng. Khi kiểm tra, phải đưa thức ăn ngay sau khi cá sắp hết noãn hoàng để tránh tình trạng cá ăn lẫn nhau.
3.4.2 Ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động Quan sát trực tiếp ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bột trong bát hoặc cốc đong ở nơi đủ ánh sáng để phân biệt được về ngoại hình, màu sắc và hoạt động của cá bột theo quy định trong Bảng 1.
- Vớt những cá thể dị hình của từng mẫu để tính tỷ lệ % cá dị hình trong tổng số cá kiểm tra. Bình quân tỷ lệ % số cá thể dị hình của 3 mẫu kiểm tra phải nhỏ hơn 5 % tổng số.
3.4.3 Chiều dài
Dùng panh gắp cá bột đặt nhẹ nhàng trên giấy kẻ ô li hoặc thước đo kẻ li để đo chiều dài toàn thân cá (L). Số lượng đo không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt hoặc vượt chiều dài theo quy định trong Bảng 1 phải lớn hơn 90 % tổng số cá đã kiểm tra.
3.4.4 Tình trạng sức khoẻ
- Kiểm tra các chỉ tiêu cảm nhiễm bệnh theo 28 TCN 101:1997 do Bộ Thuỷ sản ban hành.
- Kết hợp đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá bột bằng cảm quan qua các chỉ tiêu quy định trong Bảng 1.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 153:2000 về cá nước ngọt - cá hương các loài : mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 152:2000 về cá nước ngọt - cá bột các loài : mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 151:2000 về cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài : mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4800:1989 (ISO 7088 - 1981)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3696:1981 về cá nước ngọt - Cá thịt
- 1 Quyết định 651/2001/QĐ-BTS ban hành tiêu chuẩn cấp ngành về Cá nước ngọt do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 153:2000 về cá nước ngọt - cá hương các loài : mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 152:2000 về cá nước ngọt - cá bột các loài : mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 151:2000 về cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài : mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4800:1989 (ISO 7088 - 1981)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3696:1981 về cá nước ngọt - Cá thịt