Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3696:1981

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3696:1981 về Cá nước ngọt - Cá thịt là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và phương pháp đánh giá đối với các loại cá nước ngọt thương phẩm dùng làm thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cá nước ngọt thương phẩm (thường gọi là cá thịt) ở trạng thái tươi sống hoặc bảo quản lạnh, được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm cho người hoặc làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thực phẩm.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác, nuôi trồng, thu mua, vận chuyển, bảo quản và kinh doanh cá nước ngọt trên thị trường Việt Nam.

- Phân loại và cỡ cá (Điều 2)

  • Phân loại theo loài: Cá nước ngọt thương phẩm được phân nhóm cụ thể dựa trên đặc tính sinh học và giá trị thương mại của từng loài (ví dụ: cá chép, cá trắm, cá trôi, cá mè, cá quả...).
  • Quy định về kích thước và khối lượng: Tiêu chuẩn thiết lập các mức kích thước tối thiểu hoặc trọng lượng tối thiểu cho từng con cá đối với mỗi loài cụ thể. Những cá thể không đạt kích thước tối thiểu này sẽ không được xếp vào nhóm cá thịt thương phẩm tiêu chuẩn mà phải phân loại riêng.
  • Phân hạng chất lượng: Cá thịt sau khi thu hoạch hoặc đánh bắt được phân chia thành các hạng chất lượng khác nhau (như Hạng I, Hạng II) dựa trên độ tươi và mức độ nguyên vẹn của cơ thể cá.

- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu cảm quan (Điều 3)

  • Trạng thái bên ngoài: Thân cá phải nguyên vẹn, không bị dập nát, không có vết thương sâu hoặc dấu hiệu bệnh lý. Vảy cá phải bám chặt vào thân, có độ sáng bóng tự nhiên (đối với cá có vảy) hoặc da mịn, không bị trầy xước diện rộng (đối với cá da trơn).
  • Mắt cá: Mắt cá phải lồi, trong suốt, giác mạc đàn hồi tốt. Không chấp nhận cá có mắt bị lõm sâu, đục hoặc có hiện tượng xuất huyết trong hốc mắt.
  • Mang cá: Mang cá phải có màu đỏ tươi đến đỏ sẫm đặc trưng, không có chất nhớt bẩn hoặc mùi hôi thối. Nắp mang phải khép chặt vào thân.
  • Thịt cá: Cơ thịt phải săn chắc, có độ đàn hồi cao. Khi ấn ngón tay vào thân cá tạo vết lõm, vết lõm phải biến mất ngay sau khi bỏ tay ra. Thịt cá không được nhão hoặc có dấu hiệu tự phân hủy.
  • Mùi vị: Cá phải có mùi tanh tự nhiên đặc trưng của cá nước ngọt tươi. Tuyệt đối không được có mùi khai, mùi hôi, mùi chua hoặc các mùi lạ do quá trình phân hủy hóa học gây ra.
  • Bụng và nội tạng: Bụng cá không bị phình to bất thường, hậu môn thụt sâu và có màu trắng nhạt. Nội tạng bên trong phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ hoặc thối rữa.

- Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra (Điều 4)

  • Quy tắc nghiệm thu: Việc giao nhận cá thịt phải được tiến hành theo từng lô hàng. Lô hàng bao gồm các con cá cùng loài, cùng hạng chất lượng, được vận chuyển trên cùng một phương tiện hoặc giao nhận cùng một thời điểm.
  • Phương pháp lấy mẫu: Quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau của lô hàng để đảm bảo tính đại diện cao nhất. Số lượng mẫu lấy ra phải đủ để tiến hành các thử nghiệm cảm quan và lý hóa cần thiết.
  • Đánh giá cảm quan: Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu về ngoại quan, mắt, mang, thịt và mùi vị ngay tại thời điểm lấy mẫu trong điều kiện ánh sáng tự nhiên đầy đủ.
  • Xử lý kết quả: Nếu mẫu thử không đạt yêu cầu ở bất kỳ chỉ tiêu cốt lõi nào, lô hàng có thể bị phân loại lại xuống hạng thấp hơn hoặc bị từ chối nghiệm thu tùy thuộc vào mức độ vi phạm tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3696:1981

CÁ THỊT - CÁ NƯỚC NGỌT
Fresh water fish - Market food fish

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cá nước ngọt, đạt tiêu chuẩn đánh bắt cá làm thịt thương phẩm, tiêu chuẩn chính thức áp dụng đối với các cơ sở sản xuất và lưu thông, phân phối của Nhà nước và khuyến khích áp dụng đối với các hợp tác xã và tư nhân.

1. Phân cấp chất lượng theo độ tươi

1.1 Cá thịt thương phẩm được phân làm hai hạng theo độ tươi:

Hạng 1:

Hạng 2:

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Các chỉ tiêu cảm quan, hoá học và vi sinh vật của cá thịt thương phẩm phải theo đúng quy định trong bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mức và yêu cầu

Hạng 1

Hạng 2

 

1

2

3

 

1. Chỉ tiêu cảm quan

Màu sắc

 

Mùi

 

Màu đặc trưng của từng loại cá tươi. Mắt sáng hoặc hơi trắng đục

Mùi đặc trưng của cá tươi, không có mùi ôi, ươn

 

Màu đặc trưng của từng loại cá tươi, mắt trắng đục.

Cho phép có mùi hơi chua nhưng khi rửa bằng nước sạch phải mất đi nhanh chóng

 

Mang

Miệng và nắp mang khép kín có màu đỏ hồng đến đỏ

Miệng và nắp mang khép kín, mang có màu đỏ thẫm đến hơi tái.

 

Trạng thái

 

 

2. Chỉ tiêu hoá học

- Phản ứng E be

- Phản ứng H2S

- Hàm lượng NH3 tính bằng mg N2/Kg thịt cá không lớn hơn

Cá phải sạch, không có nước nhớt. Vảy dính chặt vào da, thịt đàn hồi tốt. Bụng mềm mại

 

âm tính

âm tính

Cá phải sạch, không dập nát, cho phép xây sát nhẹ, không có nước nhớt. Vảy dính chặt vào da, thịt hơi mềm, còn đàn hồi, bụng hơi trương.

âm tính

Dương tính +

 

20

30

 

3 Chỉ tiêu vi sinh vật

Vi sinh vật gây bệnh

không cho phép

 

3. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu và xử lý mẫu thử theo TCVN 3697 - 81

3.2. Thử cảm quan theo TCVN 3698 - 81

3.3. Thử phản ứng Ebe theo TCVN 3699 - 81 phản ứng H2S theo TCVN 3699 – 81 xác định hàm lượng NH3 theo TCVN 3706 - 81.

3.4. Thử vi sinh vật theo quy định của Bộ Y tế

4. Vận chuyển

4.1. Sau khi đánh bắt, cá thịt nước ngọt cần phải được rửa sạch, loại bỏ tạp chất, và phải được phân riêng từng cỡ, và từng loài, toàn bộ công việc trên phải tiến hành trong nơi thoáng, mát. Sau đó phải tiến hành khâu phân phối sử dụng càng nhanh càng tốt.

4.2. Cá thịt nước ngọt được vận chuyển trong các phương tiện khô, sạch. Nếu thời gian kéo dài quá 2 giờ, sản phẩm phải được vận chuyển trong khoang cách nhiệt có nhiệt độ bảo quản từ 1 đến 50C. Thời gian vận chuyển trong phương tiện cách nhiệt không quá 3 ngày.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3696:1981 về cá nước ngọt - Cá thịt

Số hiệu: TCVN3696:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3696:1981 về cá nước...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký