Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 52TCN 352:1989 về Cacbon oxyt
Tiêu chuẩn ngành 52TCN 352:1989 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về giới hạn cho phép và các biện pháp kiểm soát khí Cacbon oxyt (CO) trong môi trường lao động và sản xuất. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung thuộc tính cũng như các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn này.
Thông tin thuộc tính và tình trạng pháp lý của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 52TCN 352:1989 về Cacbon oxyt.
- Số hiệu văn bản: 52TCN 352:1989.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành (TCN).
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế (theo hệ thống phân loại ký hiệu 52TCN về vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp).
- Đối tượng điều chỉnh: Hàm lượng khí Cacbon oxyt (CO) trong môi trường làm việc và các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động liên quan.
Phân tích nội dung cốt lõi: Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 52TCN 352:1989 tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và giới hạn nồng độ tối đa cho phép của khí Cacbon oxyt trong môi trường lao động. Cụ thể:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh, giới hạn nồng độ cho phép của khí Cacbon oxyt (CO) tại các khu vực sản xuất, nhà xưởng, và các nơi làm việc có phát sinh khí thải chứa CO.
- Văn bản áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ sở sản xuất, xí nghiệp, nhà máy có hoạt động phát sinh khí CO trên phạm vi cả nước nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động.
2. Định nghĩa và tính chất độc hại của Cacbon oxyt (Điều 2)
- Xác định rõ Cacbon oxyt (CO) là một chất khí không màu, không mùi, không vị, cực kỳ nguy hiểm vì khó phát hiện bằng cảm quan thông thường.
- Nhấn mạnh cơ chế gây độc của CO khi hít phải: liên kết mạnh với Hemoglobin trong máu tạo thành Cacboxyhemoglobin (COHb), làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, gây thiếu oxy cấp tính hoặc mãn tính cho cơ thể người lao động.
3. Giới hạn nồng độ tối đa cho phép trong môi trường lao động (Điều 3)
- Quy định cụ thể về giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép (Threshold Limit Value - TLV) của khí CO tại khu vực làm việc trong một ca lao động tiêu chuẩn (8 giờ).
- Mức giới hạn này được thiết lập nhằm đảm bảo người lao động khi tiếp xúc liên tục trong thời gian dài không bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, hệ thần kinh và hệ tim mạch.
4. Yêu cầu chung về kiểm soát và giám sát môi trường (Điều 4)
- Yêu cầu các cơ sở sử dụng hoặc phát sinh khí CO phải thực hiện đo đạc, giám sát định kỳ nồng độ khí CO trong không khí phòng làm việc.
- Quy định về việc trang bị các hệ thống thông gió, hút khí thải tại nguồn và các thiết bị cảnh báo tự động khi nồng độ khí CO vượt quá ngưỡng cho phép.
- Yêu cầu trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp (như mặt nạ phòng độc chuyên dụng) cho người lao động làm việc trong môi trường có nguy cơ rò rỉ khí CO cao.
Đánh giá và khuyến nghị áp dụng
Mặc dù Tiêu chuẩn ngành 52TCN 352:1989 được ban hành từ năm 1989, các nguyên tắc về kiểm soát độc tính của khí CO vẫn giữ nguyên giá trị khoa học thực tiễn. Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật hiện hành về an toàn vệ sinh lao động, các tổ chức và doanh nghiệp cần đối chiếu tiêu chuẩn này với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành (như QCVN 26:2016/BYT về vi khí hậu hoặc các quy chuẩn về hóa chất độc hại) để áp dụng đồng bộ và hiệu quả nhất.
Khí Cacbon oxyt tác dụng với Paladi clorua tạo thành Paladi kim loại:
CO + PdCL2 + H2O = CO2 + 2HCL + Pd
Cho thuốc thử Folinxiocantơ với Paladi, thuốc thử sẽ bị khử chuyển màu vàng thành màu xanh
2H3PO4.10MO3 + 4HCL + 2Pd = 2PdCL2+2H2O+2(MoO3)4.(MoO2).H3PO4]
Dựa vào phản ứng trên, phân tích cacbon oxyt bằng phương pháp so màu hoặc trắc quang.
- Hóa chất theo TCVN 1058 - 78.
- Nước cất theo TCVN 2117 - 77
- Cân phân tích có độ chính xác 0,lmg.
- Phương pháp xác định mức thấp nhất 0,005mg cacbon oxyt, sai số cho phép 5..
1. Dụng cụ:
- Bình hút chân không thể tích 1 lít, 0,5 lít (đã ngâm dung dịch sunfocromic, rửa sạch, sấy khô)
- Ống sinh hàn.
- Bình cầu dung tích 1,500 lít
- Bình cầu có ngấn 0,500 lít.
- Ống hình trụ 50ml.
- Phễu nhỏ, giấy lọc
- Quang kế có kính lọc 65 hoặc chỉnh sóng ở mức 650 - 680nm
- Ống nghiệm Ø16 x 180mm.
2 . Hóa chất
- Paladi clorua
- Natri cacbonat
- Natri tungstat (NA2WO4 2H2O)
- Natri molypdat (NA2MoO4)
- Axit Clohydric (d = 1,18)
- Axit phophoric 85 %.
- Lithi sunfat (Li2SO42H2O)
1. Dung dịch Paldi clorua 1% :
Paladiclorua tinh khiết sấy khô ở 1050C trong 1 giờ, để nguội. Cân 0,5g cho vào bình có ngấn dung tích 500ml, thêm 200ml nước cất, 2ml axit clohydric đặc, lắc cho tan. Cuối cùng thêm nước cất vào đủ 500ml.
2 . Dung dịch Natri cacbonat 20% :
Cân 20g natri cacbonat pha vào bình 100ml nước cất.
3. Thuốc thử Folin xiocantơ (photpho molipdic)
Cho vào bình cầu thể tích 1500l
- Natri tungstat (NA2WO4.2H2O) 100g
- Natri molypdat (NA2MoO4) 25g
- Natri molypdat (NA2MoO4) 25g.
- Nước cất 700ml.
Lắc cho tan hết, sau đó thêm:
- Axit clohydric (d = 1,18) 100ml.
- Axit photphoric 85% 50ml.
Lắc đều và đui sôi 10 giờ trong bình cầu, có lắp ống sinh hàn ở trên, tránh để cạn. Để
nguội, thêm:
- Lithi sunfat (Li2SO42H2O) 150g
- Nước cất 50ml
- Brôm 2 giọt
Đun sôi thêm 15 phút nữa (bỏ ống sinh hàn) để loại chất Brôm thừa. Để nguội cho nước cất vừa đủ 1lít. Giữ lại trong chai nâu.
1. Chuẩn bị mẫu thử
Cho vào bình một lít (có vòi thủy tinh hoặc khóa vặn) dung dịch paladi clorua 1% 1ml.
Đậy nút kỹ hút chân không, gắn nút kín bằng Parafin.
Mang bình tới nơi lấy mẫu, mở vòi lấy mẫu. Song song hai bình cùng một lúc Khóa vòi, lắc để tiếp xúc 4 giờ.
2 . Dựng biểu đồ mẫu
Lấy 5 bình, thể tích 500ml đã rửa kỹ bằng dung dịch sunfocromic, đánh số từ 1 đến 5
Cho vào từng bình dung dịch Paladi clorua 1%( tương ứng hàm lượng Cacbon oxyt theo bảng sau:
| Chai số Dung dịch | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| D.D Paladi clorua 1% Hàm lượng CO (mg) | 0,2 0,0314 | 0,4 0,0628 | 0,6 0,0942 | 0,8 0,1256 | 1,0 0,157 |
Đưa vào chai một lượng Cacbon oxyt thừa để khử hết Paladi clorua trong bình cầu.
Cacbon oxyt được điều chế bằng cách đun axit Focmic với axit sunfuaric đặc
HCOOH + (H2SO4) → CO + H2O
Đậy nút lại. Để tiếp xúc trong 4 giờ, thỉnh thoảng lắc tránh làm cho kết tủa đen dính lên thành bình. Đem đun cách thủy 5 phút, bơm không khí sạch vào để đuổi hết khí Cacbon oxyt thừa, cho thêm dung dịch Paladi clorua 1% vào cho đủ 1ml (0,8 - 0,6 - 0,4 - 0,2 - 0,0) Lấy thêm một bình nữa và cho vào lml dung dịch Paladi clorua1%.
Cho vào bình 1,5ml dung dịch thuốc thử Folanh xiocantơ, trộn đều đun cách thtỉy 30 phút, trên mỗi bình để một phễu con thực hiện như điều 3 (cách xác định và xây đựng đồ thị mẫu)
3 . Cách xác định:
Bình đựng mẫu để tiếp xúc với dung dịch Paladi clorua 1% trong 4 giờ, cho thêm vào 1,5ml thuốc thử Folinxiocantơ. Lắc đều đồng thời làm một mẫu trắng: cho vào bình khác 1ml dung dịch Paladi clorua 1% , 1,5 ml thuốc thử Folin xiocantơ.
Đun cách thủy 30 phút, trên mỗi bình có một cái phễu con, giữ cho khỏi bị cạn thỉnh thoảng lắc cho tan kết tủa.
Để nguội, dồn qua hai ống trụ có ngấn 50ml. Rửa và tráng bằng 20 đến 25 ml nước cất, đổ cả vào ống đong.
Cho thêm vào mỗi ống 10ml dung dịch Natri cacbonat 20% và nước cất đuvừa đủ 50ml. Trộn đều. Lọc. Sau 10 đến 15 phút, soi bằng máy quang kế, dùng kính lọc màu đỏ (số 65) bước sóng λ = 650 nanomet, đốn 680 nanomét cóng thủy tinh dày 1cm. Số đọc được ở máy quang kế đối chiếu với đồ thị mẫu để tính nồng độ cacbon oxyt
Nồng độ Cacbon oxyt trong không khí (X) tính bằng mg/l theo công thức:

Trong đó:
a - Hàm lượng cacbon oxyt đối chiếu với đồ thị mẫu hoặc so màu với thang mẫu tính bằng mg.
V - Thể tích chai tính bằng lít.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6226:2012 (ISO 8192:2007) về chất lượng nước - Phép thử sự ức chế khả năng tiêu thụ oxy của bùn hoạt hóa dùng để oxy hóa các hợp chất cacbon và amoni
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9318:2012 (ISO 18287:2006) về Chất lượng đất - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC-MS)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6226:2012 (ISO 8192:2007) về chất lượng nước - Phép thử sự ức chế khả năng tiêu thụ oxy của bùn hoạt hóa dùng để oxy hóa các hợp chất cacbon và amoni
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9318:2012 (ISO 18287:2006) về Chất lượng đất - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC-MS)