Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 19:1974
Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 19:1974 là văn bản kỹ thuật pháp quy quy định về các giai đoạn thiết kế tàu cá tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập quy trình chuẩn hóa, thống nhất các bước lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thi công đóng mới hoặc cải hoán tàu cá, đảm bảo an toàn kỹ thuật, tính năng hàng hải và hiệu quả khai thác thủy sản.
Các giai đoạn thiết kế tàu cá theo quy định
Quy trình thiết kế tàu cá theo tiêu chuẩn được phân chia thành các giai đoạn cụ thể nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng từ khâu ý tưởng đến khi thi công thực tế:
- Giai đoạn lập Nhiệm vụ thiết kế (hoặc Thiết kế sơ bộ): Đây là bước khởi đầu xác định các thông số cơ bản của tàu cá dựa trên yêu cầu khai thác như vùng biển hoạt động, đối tượng đánh bắt, phương pháp khai thác (lưới kéo, lưới vây, câu tay...), dung tích khoang chứa, công suất máy chính và tốc độ tàu.
- Giai đoạn Thiết kế kỹ thuật: Giai đoạn này cụ thể hóa nhiệm vụ thiết kế bằng các tính toán kỹ thuật chi tiết bao gồm tính toán thuyết minh ổn định, sức cản, kết cấu thân tàu, bố trí chung, hệ thống động lực, trang thiết bị hàng hải và khai thác. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan đăng kiểm hoặc cơ quan có thẩm quyền duyệt trước khi chuyển sang bước tiếp theo.
- Giai đoạn Thiết kế thi công (Bản vẽ thi công): Là giai đoạn chi tiết hóa toàn bộ bản vẽ kỹ thuật thành các bản vẽ công nghệ, sơ đồ lắp ráp, bảng kê vật tư chi tiết phục vụ trực tiếp cho quá trình gia công, chế tạo và lắp ráp tại nhà máy đóng tàu.
Yêu cầu đối với hồ sơ và tài liệu thiết kế
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với việc lập và trình duyệt hồ sơ thiết kế qua từng giai đoạn:
- Hồ sơ thiết kế phải đầy đủ các bản vẽ bố trí chung, bản vẽ đường sườn, kết cấu cơ bản, hệ thống đường ống, hệ thống điện và trang thiết bị chuyên dùng cho tàu cá.
- Các thuyết minh tính toán phải rõ ràng, sử dụng các công thức và phương pháp luận được thừa nhận trong ngành đóng tàu.
- Mọi sửa đổi so với thiết kế kỹ thuật đã được duyệt trong quá trình lập bản vẽ thi công đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan thẩm định thiết kế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn 58 TCN 19:1974 áp dụng cho các tổ chức thiết kế, các nhà máy đóng tàu và các cơ quan quản lý, đăng kiểm tàu cá tại Việt Nam. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp:
- Đảm bảo tính thống nhất và nâng cao chất lượng công tác thiết kế tàu cá trong nước.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho công tác kiểm tra, giám sát và đăng kiểm chất lượng an toàn kỹ thuật tàu cá.
- Hạn chế tối đa các sai sót kỹ thuật có thể dẫn đến tai nạn hoặc giảm hiệu quả khai thác của tàu khi hoạt động trên biển.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
58 TCN 19-74
CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ TÀU CÁ
1. Tiêu chuẩn này chỉ quy định các giai đoạn thiết kế của tất cả các loại tàu cá trong ngành thủy sản
Tiêu chuẩn này không quy định nội dung của các giai đoạn thiết kế tàu cá.
2. Công tác thiết kế các loại tàu cá phải tiến hành theo thứ tự các giai đoạn sau đây:
Giai đoạn một: Xây dựng nhiệm vụ thiết kế
Giai đoạn hai: Thiết kế sơ bộ
Giai đoạn ba: Thiết kế kỹ thuật
Giai đoạn bốn: Lập bản vẽ thi công
Giai đoạn năm: Lập bản vẽ vận hành và sửa chữa.
3. Tùy theo yêu cầu và độ phức tạp của từng loại tàu ở giai đoạn một có thể chia ra các bước sau đây:
Bước 1. Xây dựng nhiệm vụ thiết kế sơ bộ. Trong nhiệm vụ thiết kế sơ bộ cần nêu những thông số chủ yếu và yêu cầu chính của tất cả các phần của tàu. Nhiệm vụ thiết kế sơ bộ làm cơ sở để xây dựng thiết kế tiền sơ bộ.
Bước 2. Thiết kế tiền sơ bộ: Nêu sơ bộ những vấn đề đặc biệt quan trọng của tàu đã giải quyết theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế sơ bộ. Thiết kế tiền sơ bộ làm cơ sở cho việc xây dựng nhiệm vụ thiết kế.
Bước 3. Xây dựng nhiệm vụ thiết kế. Trong nhiệm vụ thiết kế cần phải nêu tất cả các yêu cầu đối với tàu cần thiết kế, thi công và sử dụng.
Nhiệm vụ thiết kế quyết định chất lượng bản thiết kế tàu và làm cơ sở để xây dựng thiết kế sơ bộ.
4. Trong thiết kế sơ bộ phải chọn một phương án tốt nhất, trong đó trình bày những vấn đề đặc biệt quan trọng của các phần, các kích thước chủ yếu, hình dáng tàu thiết kế v.v… và làm cơ sở cho thiết kế kỹ thuật.
5. Thiết kế kỹ thuật dựa trên cơ sở thiết kế sơ bộ đã được khách hàng thống nhất theo phương án tốt nhất mà ở thiết kế sơ bộ đã chọn. Thiết kế kỹ thuật giải quyết cụ thể các phần cấu thành chính của tàu: thân tàu, máy, trang thiết bị, phương pháp và tổ chức thi công.
Thiết kế kỹ thuật làm cơ sở cho việc lập các bản vẽ thi công và các tài liệu kỹ thuật dùng để thi công, thử và giao tàu.
6. Lập các bản vẽ thi công dựa trên cơ sở của thiết kế kỹ thuật. Bản vẽ thi công được chia ra hai loại chính:
Loại 1. Bản vẽ xí nghiệp thi công: Là các bản vẽ dùng để thi công tàu ở âu đà, triền.
Loại 2. Bản vẽ phần cơ khí: Là bản vẽ dùng để chế tạo các chi tiết lắp ráp tàu ở triền trong các phân xưởng của xí nghiệp.
Chú thích: Số lượng bản vẽ thi công của một tàu thường là rất lớn, có thể đạt đến hàng nghìn. Ví dụ: Để thi công tàu Việt trung cần trên 2000 bản vẽ.
Ngoài các bản vẽ thi công ở giai đoạn này còn có các tài liệu kỹ thuật như thông báo ổn tính, quy định sắp xếp, bốc dỡ hàng trên tàu, quy trình sử dụng các trang thiết bị, hệ thống; các tài liệu kỹ thuật về thử, nghiệm thu, giao tàu.
7. Sau khi lập xong các bản vẽ thi công, xí nghiệp thi công tiến hành thi công chiếc đầu tiên. Sau khi thi công chiếc đầu tiên tiến hành lập bản vẽ hoàn công. Lập bản vẽ hoàn công dựa vào kinh nghiệm thi công chiếc đầu tiên.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 135:1999 về tàu cá - điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974 về nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá
- 4 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 21:1974 về nội dung thiết kế sơ bộ tàu cá
- 5 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 22:1974 về nội dung thiết kế kỹ thuật tàu cá
- 6 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 23:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
- 7 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 29:1974 về bản vẽ tàu cá - Vị trí các đường lý thuyết trên bản vẽ kết cấu tàu thép
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28TCN 135:1999 về tàu cá - điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 20:1974 về nội dung và phương pháp xây dựng nhiệm vụ thiết kế tàu cá
- 4 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 21:1974 về nội dung thiết kế sơ bộ tàu cá
- 5 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 22:1974 về nội dung thiết kế kỹ thuật tàu cá
- 6 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 23:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
- 7 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 29:1974 về bản vẽ tàu cá - Vị trí các đường lý thuyết trên bản vẽ kết cấu tàu thép