Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 36:1985
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 36:1985 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử nghiệm và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến sản phẩm sơn chống rỉ dành cho bề mặt sắt thép. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp các đơn vị sản xuất và sử dụng kiểm soát chất lượng màng sơn bảo vệ kim loại khỏi các tác động ăn mòn của môi trường.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại sơn chống rỉ (thường là gốc alkyd hoặc các gốc nhựa tổng hợp tương đương) chuyên dùng để sơn lót bảo vệ cho các bề mặt sắt, thép, cấu kiện kim loại trong xây dựng, giao thông và chế tạo máy móc.
- Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật thống nhất để đánh giá khả năng bám dính, độ bền cơ lý và khả năng chống ăn mòn của sơn, đảm bảo tuổi thọ cho các công trình và thiết bị kim loại.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của sơn chống rỉ
- Trạng thái và màu sắc màng sơn: Sơn trong thùng phải đồng nhất, không bị vón cục hoặc phân lớp cứng. Sau khi sơn và khô hoàn toàn, màng sơn phải phẳng mịn, không bị rạn nứt, có màu sắc đồng đều (thường là màu đỏ nâu đặc trưng của oxit sắt hoặc màu xám).
- Độ mịn của sơn: Quy định giới hạn kích thước hạt sơn nhằm đảm bảo khả năng phân tán đều, giúp màng sơn đạt độ che phủ tối ưu và bề mặt láng mịn sau khi thi công.
- Thời gian khô: Xác định rõ giới hạn thời gian khô bề mặt và thời gian khô hoàn toàn ở điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn. Chỉ tiêu này quyết định tiến độ thi công và khoảng thời gian tối thiểu trước khi sơn lớp phủ kế tiếp.
Đặc tính cơ lý và khả năng bảo vệ
- Độ bám dính của màng sơn: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất, đánh giá khả năng liên kết bền vững giữa màng sơn lót với bề mặt sắt thép thông qua phương pháp vạch vòng hoặc vạch ô cờ.
- Độ bền va đập và độ uốn: Xác định khả năng chịu lực cơ học của màng sơn. Sơn chống rỉ đạt tiêu chuẩn phải đảm bảo không bị bong tróc, rạn nứt khi cấu kiện kim loại bị va đập hoặc uốn cong trong giới hạn cho phép.
- Khả năng bền nước và chống ăn mòn: Đánh giá mức độ bảo vệ của màng sơn khi ngâm trong nước hoặc tiếp xúc với môi trường ẩm ướt trong một khoảng thời gian quy định mà không xuất hiện hiện tượng phồng rộp hay rỉ sét ăn sâu vào bề mặt kim loại.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm để đánh giá chất lượng lô sơn phải tuân thủ đúng quy trình, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Chuẩn bị tấm thử: Các tấm sắt, thép dùng để sơn thử nghiệm phải được xử lý sạch rỉ sét, dầu mỡ và bụi bẩn theo đúng quy chuẩn để không làm ảnh hưởng đến kết quả đo đạc các chỉ tiêu cơ lý.
- Thiết bị và điều kiện thử: Các phép thử về độ mịn, độ bám dính, độ bền va đập phải được thực hiện bằng các thiết bị đo chuẩn hóa và tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói sản phẩm: Sơn chống rỉ phải được đóng gói trong các thùng chứa kín, chắc chắn, không bị rò rỉ và không phản ứng hóa học với các thành phần dung môi bên trong sơn.
- Nội dung ghi nhãn: Trên nhãn bao bì phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, ký hiệu tiêu chuẩn (64TCN 36:1985), tên cơ sở sản xuất, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, khối lượng tịnh và các cảnh báo an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được lưu trữ tại kho khô ráo, thoáng mát, tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa điện và ánh nắng trực tiếp. Quá trình vận chuyển phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất và phòng chống cháy nổ.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
64TCN 36:1985
SƠN CHỐNG RỈ SẮT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại sơn chống rỉ sắt ở dạng huyền phù được tạo bởi bột oxyt sắt và chất độn trong dung dịch nhựa Alkyt cùng với dung môi và chất làm khô.
Sơn chống rỉ sắt dùng để sơn trên các bề mặt kim loại dưới lớp phủ của các loại sơn mầu khác. Sơn chống rỉ sắt cần đạt được các yêu cầu kỹ thuật sau:
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tên các chỉ tiêu | Mức chỉ tiêu | |
| 1. | Trạng thái bề mặt của màng | Sau khi khô bề mặt của sơn chống rỉ sắt cần phải tương đối nhẵn có mầu nâu đỏ đồng nhất |
| 2. | Độ nhớt ở nhiệt độ 250C đo theo BZ4, tính bằng giây, trong khoảng | 45 - 50 |
| 3. | Độ mịn của sơn, tính bằng micơron, không lớn hơn | 45 |
| 4. | Thời gian khô tự nhiên của màng, tính bằng giờ, không lớn hơn (khô ở cấp 1) | 22 |
| 5. | Độ cứng của màng xác định bằng phương pháp con lắc, không lớn hơn | 0,15 |
| 6. | Độ bền uốn của màng, tính bằng mm, không lớn hơn | 1 |
| 7. | Độ bền va đập của màng, tính bằng Kg.cm, không nhỏ hơn | 45 |
| 8. | Độ bám dính của màng theo phương pháp mạng lưới, tính bằng điểm | 1 |
| 9. | Độ phủ của màng sơn khô, tính bằng g/m2 | 50 - 85 |
| 10. | Sự phân lớp, ml, không lớn hơn | 2 |
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Lấy mẫu kiểm tra theo TCVN 2090 - 77. Gia công màng sơn theo TCVN 2094 - 77.
2.2 Xác định trạng thái bên ngoài của màng sơn dưới ánh sáng tự nhiên, theo TCVN 2102 - 77.
2.3 Độ nhớt của sơn chống rỉ sắt xác định theo TCVN 2092 - 77.
2.4 Độ mịn cho sơn xác định bằng thước theo TCVN 2091 - 77.
2.5 Thời gian khô của màng xác định theo TCVN 2096 - 77.
2.6 Độ cứng của màng xác định theo TCVN 2098 - 77.
2.7 Độ bền uốn của màng xác định theo TCVN 2099 - 77.
2.8 Độ bền va đập của màng xác định theo TCVN 2100 - 77.
2.9 Độ bám dính của màng xác định theo TCVN 2097 - 77.
2.10 Độ phủ của màng sơn khô xác định theo TCVN 2095 - 77.
2.11 Xác định độ tách lắng.
Trong ống đong thuỷ tinh hình trụ, nút nhám có dung tích 100ml, đổ sơn chống rỉ sắt đã pha loãng bằng dung môi xăng pha sơn hoặc xylen có độ nhớt 22 -24 giây theo BZ4 ở nhiệt độ 300C đến vạch 100ml và để lắng trong 24 giờ. Sau đó xác định thể tích lớp phân tầng của sơn ở phần trên của ống đong.
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Yêu cầu về quy cách bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản theo TCVN 2090 - 77.
Thời gian bảo hành 6 tháng kể từ ngày xuất xưởng.
4. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
4.1 Tất cả các công việc sản xuất và sử dụng sơn chống rỉ sắt, cần thiết phải tiến hành trong nhà xưởng có trang bị quạt thông gió và các dụng cụ phòng chữa cháy.
4.2 Nồng độ dung môi cho phép tại nơi sản xuất và sử dụng: xylen 50mg/m3, xăng pha sơn 300mg/m3.
4.3 Khi sản xuất và sử dụng sơn chống rỉ sắt, nhất thiết phải có trang bị kính bảo hiểm và đeo khẩu trang.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 388:2007 về sơn - phương pháp xác định độ cứng của màng phủ bằng thiết bị con lắc do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5730:1993 về sơn alkyd- yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2092:1993 về sơn - phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt quy ước) bằng phễu chảy
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2093:1993 về sơn - phương pháp xác định hàm lượng chất rắn và chất tạo màng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 388:2007 về sơn - phương pháp xác định độ cứng của màng phủ bằng thiết bị con lắc do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5730:1993 về sơn alkyd- yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2092:1993 về sơn - phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt quy ước) bằng phễu chảy
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2093:1993 về sơn - phương pháp xác định hàm lượng chất rắn và chất tạo màng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành