Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2092:1993

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2092:1993 quy định phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt quy ước) của sơn, vecni và các sản phẩm liên quan bằng cách sử dụng phễu chảy. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành sản xuất và kiểm định chất lượng sơn tại Việt Nam, giúp đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại sơn, vecni và các sản phẩm liên quan có tính chất chảy Newton hoặc gần như Newton.
  • Phương pháp này chủ yếu xác định thời gian chảy trong một khoảng giới hạn nhất định, thường là từ 20 giây đến 100 giây. Đối với các sản phẩm có độ nhớt quá cao hoặc quá thấp ngoài khoảng này, cần sử dụng các phương pháp hoặc dụng cụ đo độ nhớt khác phù hợp hơn.

- Tài liệu viện dẫn và quy định chung (Điều 2)

  • Việc áp dụng tiêu chuẩn cần phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sơn và vecni để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
  • Các phép đo phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn được quy định cụ thể để tránh sai lệch kết quả do ảnh hưởng của môi trường.

- Nguyên tắc của phương pháp xác định thời gian chảy (Điều 3)

  • Phương pháp dựa trên việc đo thời gian chảy của một thể tích mẫu thử xác định đi qua lỗ của một phễu chảy có kích thước tiêu chuẩn ở một nhiệt độ xác định.
  • Thời gian chảy được tính bằng giây (s) từ lúc bắt đầu dòng chảy ở miệng lỗ phễu cho đến khi dòng chảy đứt quãng lần đầu tiên ngay sát lỗ ra của phễu.

- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm bắt buộc (Điều 4)

  • Phễu chảy: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kích thước hình học, độ nhám bề mặt trong và đường kính lỗ phễu theo quy định kỹ thuật. Vật liệu chế tạo phễu thường là đồng thau, nhôm anod hóa hoặc thép không gỉ để tránh bị ăn mòn bởi hóa chất trong sơn.
  • Giá đỡ phễu: Có cơ cấu điều chỉnh thăng bằng (như bọt thủy) để đảm bảo phễu luôn được đặt ở vị trí thẳng đứng hoàn toàn trong suốt quá trình đo.
  • Nhiệt kế: Có độ chính xác cao, vạch chia tối thiểu là 0,1 độ C hoặc 0,2 độ C để kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ của mẫu thử và môi trường xung quanh.
  • Đồng hồ bấm giây: Có độ chính xác đến 0,2 giây hoặc cao hơn để ghi lại chính xác thời gian chảy của mẫu.
  • Tấm kính gạt phẳng: Dùng để gạt bỏ phần sơn thừa trên miệng phễu sau khi rót đầy, đảm bảo thể tích mẫu thử trong phễu luôn đồng nhất giữa các lần đo.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2092:1993

SƠN

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHẢY (ĐỘ NHỚT QUY ƯỚC) BẰNG PHỄU CHẢY

Paints

Method for determination of flow time by use of a flow cup

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sơn và quy định phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt qui ước bằng phễu chảy).

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước và phương pháp sử dụng phễu chảy cho các sản phẩm có dòng chảy newton hay gần newton, có độ nhớt động học trong khoảng (15 - 150).106 m2/s (25 - 150 cSt) như các loại sơn loãng để quét, phun hoặc nhúng.

1. Các định nghĩa

1.1. Thời gian chảy độ nhớt quy ước

Là thời gian tính bằng giây trôi qua từ thời điểm khi mẫu kiểm tra bắt đầu chảy từ lỗ của phễu đã được đổ đầy mẫu đến thời điểm khi dòng chảy bị đứt.

1.2. Dòng chảy newton.

Một chất được coi như có dòng chảy newton khi tỷ số tốc độ trượt và ứng suất trượt không thay đổi đối với các tốc độ trượt khác nhau. Khi sự khác nhau của các tỷ số này nhỏ, tác động của sự khuấy đảo cơ học lên đột nhớt là không đáng kể và chất này có thể được coi là có dòng chảy gần newton.

1.3. Dòng chảy không bình thường

Một chất được coi là dòng chảy không bình thường khi ở một nhiệt độ không đổi, tỉ số tốc độ trượt và ứng suất trượt thay đổi kể cả theo thời gian hay theo tốc độ trượt.

Ví dụ các chất xúc biến, khuấy trộn cơ học ngay trong lúc kiểm tra sẽ làm thời gian chảy qua phễu thấp hơn so với mẫu không được khuấy.

Với các chất này giá trị độ nhớt quy ước của cùng một mẫu luôn thay đổi trên tất cả các laọi phễu.

1.4. Các đơn vị độ nhớt

Độ nhớt động lực hay độ nhớt tuyệt đối được định nghĩa bằng Newton giây trên mét vuông (N.s/m2) nhưng với các mục đích thí nghiệm độ nhớt thường được đo bằng Poise và centipoise (1cP = 10-3N.s/m2). Đối với dòng chảy các chất lỏng qua các ống dưới lực hút trái đất thì tỷ trọng của vật liệu cũng phải tính vào. Tỉ lệ độ nhớt tuyệt đối trên tỉ trọng là độ nhớt động học được tính bằng m2/s nhưng với các mục đích thí nghiệm thường được đo bằng Stoke và centistoke (cst) (1 cSt = 10-6m2/s).

Thời gian chảy của các chất có dòng chảy newton hay gần với newton liên quan đến độ nhớt động học.

2. Các chú ý về nhiệt độ

2.1. Tác dụng của nhiệt độ vào độ nhớt quy ước rất rõ rệt nên cần thiết phải dùng phòng điều hoà nhiệt độ với sự thay đổi nhiệt độ không quá 0,50C. Nếu điều kiện này không đạt đuợc thì phải đảm bảo để nhiệt độ ở dòng chảy không được vượt quá 0,50C so với nhiệt độ chuẩn.

Không được sử dụng một hệ số chung cho độ nhớt ở các nhiệt độ khác nhau vì các vật liệu thử ngiệm luôn có các hệ số nhiệt thay đổi.

2.2. Nhiệt độ chuẩn được quy định để thử là 250C.

Đối với các mục đích khác hay được sự thoả thuận giữa các bên liên quan, để thuận tiện hơn vì nhiệt độ cao hơn của môi trường, nhiệt độ để thử là 300C và nhiệt độ này phải được ghi rõ trong biên bản kiểm nghiệm.

3. Thiết bị

3.1. Phễu chảy FC - 4

3.1.1. Kích thước: Các kích thước của phễu và các tiêu chuẩn cho phép được quy định như hình 1. Tiêu chuẩn quan trọng nhất là đường kính trong của lỗ chảy vì thời gian chảy tỉ lệ nghịch bậc bốn với kích thước này. Phễu chảy được làm bằng thép không gỉ và không bị ảnh hưởng do sản phẩm thử nghiệm.

3.1.2. Kết cấu: Các kích thước không được quy định như bề dày thành cần phải đảm bảo để phễu không bị biến dạng khi sử dụng. Hình dạng bên ngoài như hình 1 nhưng có thể được thay đổi cho tiện sử dụng với điều kiện lỗ lồi ra của phễu phải được bảo vệ trước các và chạm một cách tốt nhất bằng ống nối, ống nối này phải kề sát lỗ phễu để có thể tạo ra tác dụng mao dẫn khi mẫu chảy ra ngoài.

3.1.3. Bề mặt: Bề mặt trong của phễu, kể cả lỗ phải nhẵn và không có các vạch quay, đường nứt, gờ hay đường dẫu khuôn có thể gây ra dòng chảy hỗn loạn hay chặn mẫu chảy hoặc gây cản trở cho việc vệ sinh phễu sau khi thử.

Tiêu chuẩn bề mặt yêu cầu có độ nhám không lớn hơn 0,5 mm.

3.2. Các dụng cụ khác

3.2.1. Nhiệt kế chính xác đến 0,20C và được chia độ đến các khoảng 0,10C.

3.2.2. Giá đỡ phù hợp để giữ phễu và được trang bị vít thăng bằng.

3.2.3. Ống thăng bằng bọt nước, tốt nhất là laọi tròn.

3.2.4. Đồng hồ bấm giây hay dụng cụ đo thời gian phù hợp có chia độ đến 0,2s hoặc nhỏ hơn.

4. Lẫy mẫu

Mẫu đại diện được lấy theo TCVN 2090 - 1993

Chuẩn bị và kiểm tra mẫu thử phải được lọc qua lưới có lỗ 125 mm và một cốc nước sạch có dung tích lớn hơn 150 ml và tránh đến mức tối đa sự hao hụt dung môi do bay hơi.

5. Tiến hành thử

5.1. Điều chỉnh nhiệt độ

Điều chỉnh nhiệt độ của mẫu đã lọc và phễu đến nhiệt độ 25 ± 0,50C hay nhiệt độ 30 ± 0,50C (xem mục 3.2) bằng cách để chúng trong phònghay tủ điều hòa có nhiệt độ này trong khoảng 30 - 60 phút trước khi thử.

Mẫu được coi như đã sẵn sàng cho thử nghiệm khi không còn các bọt không khí và nhiệt độ mẫu không lệch với nhiệt độ kiểm nghiệm quá 0,50C.

5.2. Chuẩn bị phễu chảy

Đặt phễu lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang.

5.3. Đổ mẫu vào phễu

Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào phễu để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép phễu một ít. Dùng tấm kính hay đũa gạt, gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép phễu.

5.4. Đo thời gian chảy

Đặt một cốc hứng có thể tích không nhỏ hơn 100 ml dưới phễu. Buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. Ghi lại thời gian này chính xác đến 0,2s.

Nếu thử nghiệm không được thực hiện trong phòng điều hòa đặt nhiệt kế vào dòng chảy có hướng theo hướng dòng chảy và ffầu thuỷ ngân chìm hoàn toàn trong dòng chảy.

Mọi sự chêng lệch nhiệt độ chú ý không được phép vượt quá 0,50C. Ghi lại kết quả đo được chính xác đến 0,2 s.

5.5. Độ chính xác

5.5.1. Độ lặp lại

Các kết quả riêng biệt của hai lần đo không được quá 2% giá trị trung bình của chúng. Nếu quá phải đo lại lần ba. Nếu kết quả lần này phù hợp với một trong hai lần đo trước thì kết quả phép đo còn lại sẽ bỏ đi. Nếu lần đo thứ ba không co kết quả phù hợp thì phương pháp thử này không sử dụng được vì tính chất chảy không bình thường của mẫu và phải tìm một phương pháp thử khác.

5.5.2. Đọ tía lập

Các kết quả từ các phòng thí nghiệm khác nhau được coi là chính xác nếu chúng không khác nhau quá 5% giá trị tuyệt đối.

6. Bảo dưỡng và kiểm tra sản phẩm

Vệ sinh phễu ngay sau khi sử dụng và trước khi sản phảm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp. Không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.

Nếu lỗ phễu bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ phễu.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2092:1993 về sơn - phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt quy ước) bằng phễu chảy

Số hiệu: TCVN2092:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 26/10/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2092:1993 về sơn - p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký