Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 9073-3:1989) quy định phương pháp xác định độ bền kéo và độ giãn dài của vải không dệt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Giới thiệu chung về tiêu chuẩn

  • TCVN 10041-3:2013 là một phần trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cho vải không dệt. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc đánh giá các đặc tính cơ lý quan trọng nhất của vải không dệt dưới tác động của lực kéo cơ học.
  • Việc xác định độ bền kéo và độ giãn dài giúp các nhà sản xuất, kiểm định đánh giá được chất lượng liên kết của các xơ, độ bền cấu trúc và khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu trong các ngành công nghiệp dệt may, y tế, địa kỹ thuật và nông nghiệp.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp băng vải (strip method) để xác định các đặc tính kéo (lực kéo đứt và độ giãn dài khi đứt) của hầu hết các loại vải không dệt.
  • Phương pháp này được thiết kế đặc thù cho cấu trúc của vải không dệt, vốn có sự phân bố xơ và liên kết khác biệt so với vải dệt thoi hay vải dệt kim truyền thống.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại vật liệu không dệt có độ giãn dài cực kỳ cao hoặc các vật liệu đặc thù có tiêu chuẩn thử nghiệm riêng biệt được quy định bởi các cơ quan chuyên ngành.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này, việc tham chiếu đến các tài liệu viện dẫn là bắt buộc nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của quy trình thử nghiệm.
  • TCVN 1748 (ISO 139) - Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm: Quy định các điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm nhằm xử lý mẫu trước khi đo, loại bỏ sai số do độ ẩm môi trường gây ra.
  • Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến việc hiệu chuẩn máy thử kéo và các thiết bị đo lường lực nhằm đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của số liệu đầu ra.

- Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm

  • Phép thử được thực hiện bằng cách tác dụng một lực kéo dọc trục lên một băng mẫu thử có kích thước xác định.
  • Quá trình kéo được thực hiện với tốc độ giãn dài không đổi (CRE - Constant Rate of Extension) cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
  • Các giá trị cần xác định bao gồm: Lực kéo đứt (lực lớn nhất ghi nhận được trong suốt quá trình kéo, tính bằng Newton) và độ giãn dài khi đứt (sự thay đổi chiều dài của mẫu tại thời điểm đứt, tính bằng phần trăm so với chiều dài ban đầu giữa hai ngàm kẹp).

- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Máy thử kéo giãn: Phải sử dụng loại máy thử kéo có tốc độ giãn dài không đổi (CRE). Thiết bị phải có khả năng tự động ghi lại hoặc hiển thị chính xác lực kéo và độ giãn dài tương ứng của mẫu thử.
  • Kẹp mẫu (ngàm kẹp): Bề mặt của ngàm kẹp phải phẳng, đảm bảo giữ chặt mẫu thử mà không làm hỏng, cắt đứt hoặc gây trượt mẫu trong quá trình tăng tải lực. Chiều rộng của ngàm kẹp phải lớn hơn chiều rộng của băng mẫu thử (tối thiểu là 50 mm).
  • Thiết bị đo kích thước: Dụng cụ đo chiều dài và chiều rộng của mẫu thử phải đảm bảo độ chính xác theo quy định đo lường ngành dệt, thường là thước đo có vạch chia đến milimét.
  • Dụng cụ cắt mẫu: Dao cắt chuyên dụng hoặc khuôn cắt để tạo ra các băng mẫu thử có kích thước chuẩn xác, đảm bảo mép cắt phẳng, không bị xơ xước hay làm tổn hại đến cấu trúc liên kết biên của vải không dệt.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 10041-3:2013

ISO 9073-3:1989

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT – PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI KÉO

Textiles - Test methods for nonwovens - Part 3: Determination of tensile strength and elongation

Lời nói đầu

TCVN 10041-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-3:1989.

TCVN 10041-3:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:

- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích;

- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày;

- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo;

- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-1:1997), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần sau:

- ISO 9073-5:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 5: Determination of resistance to mechanical penetration (ball burst procedure);

- ISO 9073-6:2000, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 6: Absorption;

- ISO 9073-7:1995, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 7: Determination of bending length;

- ISO 9073-8:1995, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 8: Determination of liquid strike- through time (simulated urine);

- ISO 9073-9:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 9: Determination of drapability including drape coefficient;

- ISO 9073-10:2003, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 10: Lint and other particles generation in the dry state;

- ISO 9073-11:2002, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 11: Run-off;

- ISO 9073-12:2002, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 12: Demand absorbency;

- ISO 9073-13:2006, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 13: Repeated liquid strike- through time;

- ISO 9073-14:2006, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 14: Coverstock wetback;

- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability;

- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to penetration by water (hydrostatic pressure);

- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray impact);

- ISO 9073-18:2007. Textiles - Test methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and elongation of nonwoven materials using the grab tensile test.

Lời giới thiệu

Mặc dù vải không dệt được phân loại trong ngành công nghiệp dệt may, nhưng nó có chung các đặc tính kỹ thuật không chỉ với các sản phẩm dệt may mà còn với các sản phẩm giấy và/hoặc chất dẻo. Hiện đã có phương pháp thử cho vật liệu dệt là ISO 5081. Tuy nhiên, để đáp ứng các nhu cầu cụ thể đối với vải không dệt, các yêu cầu khác cho các vật liệu được liệt kê trong ISO 5081 được quy định trong tiêu chuẩn này. Các yêu cầu đó là:

a) Quy trình lấy mẫu khác;

b) Tốc độ kéo không đổi, cụ thể là 100 mm/min.

 

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT – PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VÀ ĐỘ GIÃN DÀI KHI KÉO

Textiles - Test methods for nonwovens - Part 3: Determination of tensile strength and elongation

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các tính chất kéo của vải không dệt bằng phương pháp băng.

CHÚ THÍCH: Các bất thường có thể xuất hiện khi thử một số vải không dệt xơ bện và vải không dệt xơ thủy tinh. Khi đó cần có sự thay đổi cách tiến hành phép thử.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1748:1991 (ISO 139:1973)1, Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử

TCVN 3649:2000 (ISO 186:1985)2, Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình

ISO 5081:19773, Textiles - Woven fabrics - Determination of breaking strength and elongation (Strip method) [Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo (phương pháp băng)]

3. Nguyên tắc

Tác dụng một lực theo chiều dọc lên một mẫu thử có chiều dài và chiều rộng quy định với một tốc độ kéo không đổi.

Xác định các giá trị độ bền đứt và độ giãn dài từ đường cong lực-độ giãn dài ghi được.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Thiết bị thử kéo, loại tốc độ kéo không đổi, có lắp dụng cụ để ghi lại đồ thị tự động lực tác dụng và khoảng tách rời các hàm kẹp.

4.2. Kẹp, có các hàm kẹp để giữ mẫu thử chắc chắn ngang qua toàn bộ chiều rộng của mẫu thử mà không gây hư hại

5. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 3649 (ISO 186), khi có thể lấy được các mẫu thử ở chiều dài gần đúng 1 m trên toàn bộ khổ rộng của vật liệu. Bảo đảm các diện tích lấy mẫu thử không có khuyết tật nhìn thấy và không bị nhăn.

CHÚ THÍCH: Phương pháp lấy mẫu này thừa nhận và đưa ra dự phòng đối với “tính không đẳng hướng” (những khác nhau về tính chất theo các hướng khác nhau, hướng máy và hướng ngang) trong các mẫu thử cuối cùng. Tuy nhiên, các mẫu thử này đại diện ngẫu nhiên cho vật liệu và trong một số trường hợp, có thể khảo sát các biến đổi có tính hệ thống của các tính chất (gồm cả tính không đẳng hướng), ví dụ ngang qua chiều rộng, hoặc ở một số vị trí dọc theo chiều dài của một cuộn đã cho. Trong các trường hợp như vậy, các dự phòng đặc biệt phải được thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp và được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. Một quy trình kiểm tra sự biến đổi chi tiết hơn trong lô vật liệu đã nêu trong TAPPI T 11-05-74 và rất hữu ích. Tài liệu này có được từ: Hiệp hội kỹ thuật các ngành công nghiệp bột giấy và giấy, 1 Dunwoody Park, Atlanta, Georgia 30338, Mỹ.

6. Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử

6.1. Nếu không có quy định khác, cắt năm mẫu thử theo hướng máy và năm mẫu thử vuông góc với hướng máy, bảo đảm tất cả các mẫu thử được lấy cách mép ít nhất 100 mm và được phân bố đều ngang qua chiều rộng và chiều dài của mẫu.

6.2. Cắt các mẫu thử có chiều rộng 50 mm ± 0,5 mm và chiều dài phù hợp với khoảng cách giữa các hàm kẹp là 200 mm, do đó tránh được các rủi ro gây ra bởi chỗ không đồng nhất của vải không dệt hoặc do cắt không thích hợp với vải không dệt xơ dài.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các mẫu thử rộng hơn và các dạng kẹp khác nhau do thỏa thuận giữa các bên liên quan, ví dụ, dạng chữ C hoặc dạng ống; Các điều kiện đặc biệt này phải ghi trong báo cáo thử nghiệm.

6.3. Điều hòa các mẫu thử như quy định trong TCVN 1748 (ISO 139).

6.4. Nếu yêu cầu phép thử kéo ướt, ngâm các mẫu thử, không điều hòa, trong ít nhất 1 h trong một dung dịch có chứa 1 g chất thấm ướt không phân ly trên 1 l nước cất. Lấy mẫu thử ra, giũ sạch nước dư, và thử ngay. Lặp lại thao tác trên đối với từng mẫu thử còn lại.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thời gian làm ướt ít hơn 1 h do thỏa thuận giữa các bên liên quan; trong trường hợp này, phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

7. Cách tiến hành

7.1. Thực hiện các phép thử trong môi trường chuẩn để thử [xem TCVN 1748 (ISO 139)]

7.2. Đặt các hàm kẹp của thiết bị thử kéo đứt cách nhau 200 mm ± 1 mm và kẹp mẫu thử giữa các hàm kẹp; chỉnh thẳng mẫu thử cho đến khi đường cong lực ở “0”.

CHÚ THÍCH

1 Có thể kéo căng sơ bộ như mô tả trong ISO 5081; trong trường hợp này, phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

2 Nếu không thể lấy mẫu có chiều dài phù hợp với khoảng cách hàm kẹp 200 mm, có thể thử mẫu thử ngắn hơn do thỏa thuận giữa các bên liên quan; trong trường hợp này, phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

7.3. Tác dụng một tốc độ kéo không đổi 100 mm/min và ghi lại đường cong lực-độ giãn dài đối với từng mẫu thử.

CHÚ THÍCH: Các tốc độ kéo khác có thể phù hợp và phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan; trong trường hợp này, phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Sử dụng đường cong lực-độ giãn dài để xác định độ bền kéo đứt tối đa tính bằng niutơn. Nếu xuất hiện một số giá trị đỉnh đối với độ bền kéo đứt trong khi thử, lấy giá trị cao nhất là độ bền kéo đứt tối đa, và ghi lại trường hợp này trong báo cáo thử nghiệm.

8.2. Xác định độ giãn dài của mẫu thử tại độ bền kéo đứt tối đa và biểu thị giá trị này là phần trăm của chiều dài đo danh nghĩa, đó là, khoảng cách ban đầu của hàm kẹp.

8.3. Loại bỏ các kết quả từ các mẫu thử bị đứt tại chỗ kẹp hoặc vết đứt bất kỳ chạy tới các hàm kẹp tại ở ít nhất một điểm.

8.4. Xác định giá trị trung bình của các kết quả, biểu thị là độ bền kéo đứt trung bình, tính bằng niutơn, làm tròn đến 0,1 N, và phần trăm độ giãn dài trung bình tại điểm đứt trong khi thử, làm tròn đến 0,5 %. Tính toán hệ số biến thiên của kết quả

CHÚ THÍCH: Có thể tính toán năng lượng gián đoạn từ diện tích tổng phía dưới đường cong.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết vật liệu;

c) Các kết quả của phép thử ở cả hướng máy và hướng ngang (xem 8.4);

d) Môi trường điều hòa sử dụng;

e) Các đặc điểm bất thường được ghi lại trong quá trình thử, hoặc sai khác so với quy trình chuẩn.



1 TCVN 1748:1991 (ISO 139:1973) hiện nay đã hủy và thay thế bằng TCVN 1748:2007 (ISO 139:2005)

2 TCVN 3649:2000 (ISO 186:1985) hiện nay đã hủy và thay thế bằng TCVN 3649:2007 (ISO 3649:2002)

3 ISO 5081:1977 hiện nay đã hủy và thay thế bằng ISO 13934-1:2013

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo

Số hiệu: TCVN10041-3:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 90...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký