Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 15702:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với giặt máy là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định khả năng kháng màu của các loại da khi chịu tác động của quá trình giặt máy dưới các điều kiện tiêu chuẩn. Phương pháp này giúp đánh giá chất lượng sản phẩm da, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền trong quá trình sử dụng thực tế.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền màu của tất cả các loại da đối với quá trình giặt bằng máy giặt gia đình hoặc máy giặt công nghiệp dưới các điều kiện quy định từ nhẹ đến mạnh.
  • Phương pháp này không chỉ đánh giá sự thay đổi màu sắc của chính mẫu da sau khi giặt mà còn đánh giá mức độ dây màu (loang màu) từ mẫu da sang các loại vải thử kèm tiêu chuẩn được giặt cùng.
  • Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho các nhà sản xuất da giày, đồ da, may mặc và các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm dệt may - da giày tại Việt Nam và quốc tế.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để thực hiện phép thử một cách chính xác và đồng bộ, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:

  • TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • ISO 105-A02: Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.
  • ISO 105-A03: Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu.
  • ISO 105-F: Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần F: Vải thử kèm tiêu chuẩn (bao gồm vải đơn xơ hoặc vải đa xơ).

- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)

  • Một mẫu thử bằng da được chuẩn bị và đặt tiếp xúc trực tiếp với một hoặc hai tấm vải thử kèm tiêu chuẩn (vải dệt từ các loại xơ tiêu chuẩn như cotton, len, polyester, nylon, v.v.).
  • Hợp phần gồm mẫu da và vải thử kèm được đưa vào bình chứa của thiết bị giặt cơ học, sau đó được khuấy động cơ học trong môi trường dung dịch giặt chứa chất tẩy rửa chuẩn ở nhiệt độ và thời gian được kiểm soát nghiêm ngặt.
  • Sau khi kết thúc chu trình giặt, mẫu thử và vải kèm được lấy ra, xả sạch bằng nước tiêu chuẩn và sấy khô hoặc phơi khô trong điều kiện tự nhiên không có ánh nắng mặt trời trực tiếp.
  • Sự thay đổi màu sắc của mẫu da và mức độ dây màu lên các tấm vải thử kèm được đánh giá bằng cách so sánh trực quan với thang màu xám tiêu chuẩn (Grey Scale) dưới nguồn sáng nhân tạo quy định.

- Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử (Điều 4)

Để đảm bảo tính khách quan và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật khắt khe đối với thiết bị và hóa chất sử dụng:

  • Thiết bị giặt cơ học (Máy giặt thử nghiệm): Phải là thiết bị chuyên dụng có trục quay hướng tâm, giữ các bình chứa bằng thép không gỉ có dung tích quy định. Thiết bị phải có khả năng duy trì nhiệt độ dung dịch giặt ổn định và tốc độ quay chính xác theo yêu cầu của từng phương pháp giặt cụ thể.
  • Chất tẩy rửa tiêu chuẩn: Sử dụng chất tẩy rửa tham chiếu không chứa chất làm sáng quang học (ví dụ: bột giặt chuẩn ECE hoặc bột giặt tiêu chuẩn khác được quy định) để tránh làm sai lệch kết quả đánh giá độ bền màu trực quan.
  • Vải thử kèm tiêu chuẩn: Sử dụng vải thử kèm đa xơ (multifibre) loại DW hoặc các loại vải thử kèm đơn xơ phù hợp với tiêu chuẩn ISO 105-F nhằm kiểm tra khả năng bám màu của thuốc nhuộm da lên các loại chất liệu dệt may khác nhau.
  • Nước thử nghiệm: Phải sử dụng nước cấp 3 theo tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) để pha chế dung dịch giặt và xả mẫu, nhằm loại bỏ ảnh hưởng của các ion kim loại hoặc tạp chất có trong nước sinh hoạt thông thường.
  • Thang màu xám: Sử dụng thang màu xám chuẩn để đánh giá sự thay đổi màu sắc (theo ISO 105-A02) và thang màu xám đánh giá sự dây màu (theo ISO 105-A03).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10059 : 2013

ISO 15702 : 1998

DA – PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU – ĐỘ BỀN MÀU VỚI GIẶT MÁY

Leather – Tests for colour fastness – Colour fastness to machine washing

Lời nói đầu

TCVN 10059:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15702:1998

TCVN 10059:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA – PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU – ĐỘ BỀN MÀU VỚI GIẶT MÁY

Leather – Tests for colour fastness – Colour fastness to machine washing

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ bền của da đối với việc giặt bằng máy giặt ở các điều kiện qui định.

Phương pháp này phù hợp đối với việc đánh giá sự thay đổi màu sắc của da, sự dây màu của vải dệt thử kèm và bất kỳ sự thay đổi nào trên màng trau chuốt của da.

Phương pháp này cũng có thể được sử dụng trong việc chuẩn bị da để đánh giá sự thay đổi tính chất vật lý hay hóa học bất kỳ trong quá trình giặt máy.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994), Vật liệu dệt. Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Quy định chung;

TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02:1993), Vật liệu dệt. Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu;

TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03:1993), Vật liệu dệt. Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu;

TCVN 7115:2002 (ISO 2419:1972), Da – Điều hòa mẫu thử để xác định tính chất cơ lý;

TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10:1989), Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần F10: Các yêu cầu kỹ thuật đối với vải thử kèm đa xơ;

ISO 105-A04:1989, Textiles – Tests for colour fastness – Part A04: Method for the instrumental assessment of the degree of staining of adjacent fabrics (Vật liệu dệt – Phép thử độ bền màu – Phần A04: Phương pháp thiết bị để đánh giá độ dây màu của vải thử kèm);

ISO 105-A05:1996, Textiles – Tests for colour fastness – Part A05: Instrumental assessment of change in colour for determination of grey scale rating (Vật liệu dệt – Phép thử sự thay đổi màu – Phần A05: Sử dụng thiết bị để đánh giá sự thay đổi màu sắc đối với việc xác định trị số thang xám).

IUP 2, Sampling (lấy mẫu)

3. Nguyên tắc

Mẫu thử da ghép và vải dệt thử kèm được khuấy cùng với thanh PTFE trong nước giặt, giũ, và sau đó vắt và làm khô. Sự thay đổi màu sắc của mẫu thử và vải dệt thử kèm được đánh giá bằng thang xám chuẩn và, nếu áp dụng, ghi lại bất kỳ sự thay đổi nào trên màng trau chuốt của da.

Nguyên tắc chung về thử độ bền màu theo các qui định được mô tả trong TCVN 4536 (ISO 105-A01), có tính đến sự khác biệt giữa nền là vải dệt và da.

4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và

4.1. Dụng cụ thử1), bao gồm một thùng giặt quay có dung tích khoảng 500 ml được làm bằng thủy tinh đặc biệt hoặc thép không gỉ và được bịt kín bằng vòng đệm cao su bền với dung môi.

4.2. Thanh PTFE2), chiều dài 20 mm ± 2 mm, đường kính từ 7 mm đến 9 mm.

4.3. Vải dệt vân điểm, có kích thước 100 mm x 36 mm, để sử dụng làm vải thử kèm.

CHÚ THÍCH 1: Thường sử dụng loại vải đa xơ DW 2 theo TCVN 7835-F10 (ISO 105-F10).

4.4. Chất tẩy rửa 2, thường sử dụng Chất tẩy rửa để thử độ bền màu ECE 77 hoặc tương đương.

4.5. Nước, Loại 3 theo qui định của TCVN 4851 (ISO 3696).

4.6. Thang xám để giá độ bền màu, theo TCVN 5467 (ISO 105-A03), và thang xám để đánh giá sự thay đổi màu sắc, theo TCVN 5466 (ISO 105-A02).

CHÚ THÍCH 2: Nếu có sẵn hệ thống dụng cụ đo được sự thay đổi màu theo ISO 105-A04 và ISO 105-A05, thì có thể sử dụng thay thế cho phương pháp đánh giá trực quan.

5. Mẫu thử

Nếu mảnh da dùng để thử là da nguyên con to hoặc nhỏ, thì trước hết lấy mẫu theo IUP 2.

Lấy một mẫu thử da kích thước 100 mm x 36 mm đại diện cho mảnh da để thử.

CHÚ THÍCH 3: Nếu mẫu da thử tương tự được yêu cầu cho phép thử hóa, lý khác sau khi xử lý giặt nhẹ, ví dụ để đánh giá sự ổn định về kích thước sau khi giặt nhẹ, thì mẫu thử lớn hơn sẽ thích hợp hơn.

Làm mẫu thử ghép bằng cách đặt mảnh vải thử kèm (4.3) lên trên mẫu thử da và gắn chúng lại với nhau, ví dụ bằng cách dùng ghim dập bằng thép hoặc khâu chỉ gắn với nhau, tại đầu hẹp của mẫu thử da. Gắn vải thử kèm vào mặt thịt của da cật và vào mặt mặc quay vào trong đối với các loại da khác.

6. Cách tiến hành

6.1. Chuẩn bị một lượng nước giặt phù hợp bằng cách thêm 4,0 g chất tẩy rửa (4.4) cho mỗi lít nước (4.5) và khuấy mạnh cho đến khi chất rắn tan hết.

6.2. Cho 100 ml nước giặt và 20 thanh PTFE (4.2) vào thùng giặt (xem 4.1), và làm ấm đến 40 0C ± 2 0C. Đặt mẫu thử ghép vào trong thùng giặt và quay với tốc độ 40 rpm ± 5 rpm trong 30 min, duy trì nhiệt độ 40 0C ± 2 0C.

6.3. Xả bỏ hết nước giặt và thay vào đó là 100 ml nước (4.5) ở 40 0C ± 2 0C (nước giũ). Quay thùng giặt với tốc độ 40 rpm ± 5 rpm trong 10 min, duy trì nhiệt độ 40 0C ± 2 0C. Lặp lại quy trình giũ thêm một lần nữa với nước giũ mới.

6.4. Lấy mẫu thử ra khỏi thùng giặt, đặt mẫu giữa các bản giấy thấm giữa các đĩa thủy tinh. Đặt quả nặng khối lượng 4,5 kg lên đĩa thủy tinh phía trên và duy trì áp lực này trong 1 min. Lấy mẫu thử ra, tháo đầu hẹp và đặt mẫu thử ghép đã được mở ra trên một khung ngang sao cho da và vải thử kèm không tiếp xúc với nhau. Để mẫu thử ghép khô trong không khí ở các điều kiện chuẩn được qui định trong TCVN 7115 (ISO 2419) (20 0C ± 2 0C và 65 % ± 2 % RH). Vò nhẹ da.

6.5. Đánh giá sự thay đổi màu của mặt cật (hoặc mặt mặc quay ra ngoài) của da bằng cách kiểm tra bằng mắt thường theo TCVN 5466 (ISO 105-A02) hoặc phương pháp dụng cụ theo ISO 105-A05.

6.6. Đánh giá sự dây màu của vải thử kèm bằng phương pháp trực quan theo TCVN 5467 (ISO 105-A03) hoặc phương pháp dụng cụ theo ISO 105-A04.

6.7. Ghi lại các thay đổi bất kỳ xảy ra trên màng trau chuốt, nếu áp dụng.

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) mô tả loại da được thử;

c) nêu bề mặt da được thử;

d) chất tẩy rửa đã sử dụng;

e) vải thử kèm đã sử dụng;

f) mô tả thiết bị, dụng cụ đã sử dụng;

g) phương pháp thang xám sử dụng và chỉ số thang xám thu được đối với sự thay đổi màu của mẫu thử da;

h) phương pháp thang xám sử dụng và chỉ số thang xám thu được đối với sự dây màu của mỗi loại vải của vải thử kèm;

i) chi tiết của các thay đổi bất kỳ trên màng trau chuốt, nếu áp dụng;

j) chi tiết của các sai lệch so với qui trình chuẩn;

k) ngày thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Nguồn cung cấp thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Ví dụ về sản phẩm có bán trên thị trường được nêu dưới đây. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là chỉ định của tiêu chuẩn.

A.1 Thiết bị, dụng cụ phù hợp

1. Thiết bị, dụng cụ Wacker, được sản xuất bởi Dose Maschinenbau GmbH, Industriestr. 5, D-77839 Lichtenau, Germany.

CHÚ THÍCH 4: Dụng cụ chứa bằng thủy tinh trong thiết bị Wacker có thể tích tổng khoảng 2 lít. Tuy nhiên chúng có dung tích làm việc là 500 ml.

2. Launder-Ometer, được viện dẫn trong các phương pháp AATCC khác nhau (American Association of Textile Chemists and Colorists), được cung cấp bởi Atlas Electric Devices co., 4114 Ravenswood Ave., Chicago IL 60613, USA.

3. Linitest, được cung cấp bởi Heraeus Industrietechnik GmbH, Original Hanau-Materialprutechnik, Postfach 1565, D-63405 Hanau, Germany.

A.2 Vải thử kèm

Thường sử dụng vải đa xơ SDC loại DW phù hợp với TCVN 7835-F10 (ISO 105-F10), được cung cấp bởi Society of Dyers and Colourists, P.O. Box 244, Bradford, West Yorkshire BD1 2JB, England.

A.3 Chất tẩy rửa

Thường sử dụng Colour Fastness Test Detergent ECE 77. Chất tẩy rửa này được sản xuất và đóng gói bởi Henkel KgaA, Dusseldorf 1, Germany. Lượng nhỏ thích hợp cho phòng thí nghiệm sử dụng có thể được cung cấp bởi EMPA Testmaterial, Mӧvenstrasse 12, CH-9015 St. Gallen Winkeln, Switzerland.

A.4 Thanh PTFE

Thanh PTFE được cung cấp bởi EMPA Testmaterial, Mӧvenstrasse 12, CH-9015 St. Gallen-Winkeln, Switzerland.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] IUF 120, General principles of colour fastness testing of leather



1) Ví dụ về thiết bị phù hợp bán sẵn trên thị trường được nêu trong Phụ lục A.

2) Ví dụ về nguồn cung cấp được nêu trong Phụ lục A.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 15702 : 1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với giặt máy

Số hiệu: TCVN10059:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 1570...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký