Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10050:2013 (ISO 5431:2013) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản thương mại đối với sản phẩm da dê phèn xanh (wet blue goat skins). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm trong giao thương nội địa và quốc tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu, phương pháp thử và các điều khoản thương mại đối với da dê phèn xanh được sản xuất bằng quy trình thuộc da crôm cơ bản.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến da, các đơn vị xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm da dê phèn xanh.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại da thuộc bằng các tác nhân khác không phải crôm hoặc các loại da của động vật khác ngoài dê.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quốc tế (ISO) và quốc gia (TCVN) tương ứng để thực hiện các phép thử hóa học, vật lý và lấy mẫu.
  • Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về xác định hàm lượng chất bay hơi (độ ẩm), xác định hàm lượng oxit crôm (Cr2O3), đo trị số pH của dung dịch chiết nước, và phương pháp xác định nhiệt độ co ngót của da.
  • Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và khách quan khi đánh giá chất lượng da dê phèn xanh giữa các bên liên quan.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Da dê phèn xanh (Wet blue goat skin): Là da dê tươi hoặc da dê đã được bảo quản, được thuộc bằng muối crôm cơ bản (phèn xanh) và vẫn giữ nguyên độ ẩm, chưa qua công đoạn làm khô hoặc hoàn thiện tiếp theo.
  • Khuyết tật trên da: Các tì vết tự nhiên hoặc do quá trình cơ học, sinh học gây ra trên bề mặt da dê (như vết sẹo, vết côn trùng cắn, vết xước do hàng rào, hoặc lỗi trong quá trình lột da, thuộc da) làm giảm giá trị sử dụng của tấm da.
  • Phần rìa (Trimming): Việc cắt bỏ các phần không có giá trị sử dụng ở rìa tấm da (như chân, đuôi, tai) để tạo ra một tấm da có hình dáng chuẩn hóa, thuận tiện cho việc đo diện tích và gia công tiếp theo.

- Các yêu cầu chung và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)

  • Yêu cầu về nguyên liệu: Da dê nguyên liệu dùng để sản xuất da phèn xanh phải có nguồn gốc rõ ràng, không bị thối rữa hoặc hư hỏng nghiêm trọng do vi sinh vật trước khi đưa vào quy trình thuộc da.
  • Yêu cầu về hóa học:
    • Hàm lượng oxit crôm (Cr2O3) phải đạt mức tối thiểu quy định (thường tính trên khối lượng chất khô) để đảm bảo độ thuộc ổn định và khả năng chống thối rữa tốt.
    • Trị số pH của dung dịch chiết nước và hiệu số pH phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng hủy hoại sợi da do axit dư thừa hoặc ảnh hưởng đến các công đoạn tái thuộc, nhuộm sau này.
    • Hàm lượng chất bay hơi (độ ẩm) phải được kiểm soát ở mức hợp lý để tránh da bị khô cứng hoặc quá ướt gây nấm mốc trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
  • Yêu cầu về vật lý: Nhiệt độ co ngót của da dê phèn xanh phải đạt mức tối thiểu theo quy định (thường trên 95 độ C hoặc 100 độ C tùy thuộc vào mức độ thuộc crôm) để chứng minh liên kết thuộc da đã hoàn thành bền vững.
  • Yêu cầu về ngoại quan và cắt tỉa: Tấm da phải được cắt tỉa sạch sẽ, loại bỏ các phần thừa không sử dụng được. Bề mặt da không được có các vết bẩn cơ học nghiêm trọng hoặc các vùng bị thuộc không đều (loang lổ màu sắc).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10050:2013

ISO 5431:2013

DA - DA DÊ PHÈN XANH - CÁC YÊU CẦU

Leather - Wet blue goat skins - Specification

Lời nói đầu

TCVN 10050:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5431:2013.

TCVN 10050:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA - DA DÊ PHÈN XANH - CÁC YÊU CẦU

Leather - Wet blue goat skins - Specification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử cho da phèn xanh được làm từ da dê thuộc đã tẩy lông và sử dụng crom sulfat kiềm là tác nhân thuộc chính.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Mẫu phòng thí nghiệm - Vị trí và nhn dạng

TCVN 7125 (ISO 3380), Da - Xác định nhiệt độ bền co

TCVN 7127 (ISO 4045), Da - Xác định pH

TCVN 8831-1 (ISO 5398-1), Da - Xác định hàm lượng crom oxit - Phần 1: Định lượng bằng phương pháp chuẩn độ

TCVN 10048 (ISO 4684), Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi

ASTM D4576, Standard test method for mold growth resistance of wet blue (Phương pháp thử chuẩn để xác định sự kháng lại sự phát triển của nm mốc trên da phèn xanh)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Bảo quản (cured)

Bảo vệ da tạm thời tránh thối rữa cho đến khi da được thuộc.

CHÚ THÍCH: Các phương pháp bảo quản bao gồm ướp muối khô hoặc ướt hoặc sấy khô.

3.2. Sự chuyển màu (pigmentation)

Máu sắc được tạo ra bởi sự sinh trưởng của nấm trên da phèn xanh.

CHÚ THÍCH: Màu sắc được tạo ra bởi nấm sẽ thường là màu đen, trắng, xanh lá cây hoặc vàng nhưng cũng có thể là màu hồng hoặc tím.

4. Các yêu cầu

4.1. Da nguyên liệu

Da dê phèn xanh phải được xử lý từ da dê đã được bảo quản hoặc da dê tươi.

4.2. Thuộc da

Sau khi thực hiện các công đoạn trước thuộc, da phải được thuộc với crom sulfat kiềm là tác nhân thuộc chính. Mặt cắt ngang của da được hóa chất thấm hoàn toàn thể hiện bằng màu xanh nhạt của crom sulfat khi kiểm tra bằng mắt thường. Thực hiện thuộc tại pH 3,0 hoặc lớn hơn

4.3. Chất diệt nấm

Chất diệt nấm được sử dụng để ức chế sự phát triển của nấm mốc trên da dê phèn xanh.

CHÚ THÍCH 1: Chất diệt nấm được sử dụng để ức chế sự phát triển của nấm mốc và sự chuyển màu trên da dê phèn xanh phải có hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Nên có thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp đối với loại chất diệt nấm và liều lượng sử dụng.

CHÚ THÍCH 2: Chất diệt nấm tốt nhất là phải được sử dụng với hàm lượng phù hợp để bảo quản được đến 4 tháng ở nhiệt độ và độ ẩm thông thường trong thời gian bảo quản hoặc vận chuyển.

4.4. Ngoại quan

Da phèn xanh phải được nạo sạch thịt và mặt cật phải được tẩy sạch lông, bao gồm lông ngắn và lông tơ. Kích cỡ và phân loại phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

CHÚ THÍCH: Da tốt nhất phải có mặt cật chặt và không nhăn, không có các nếp gấp trống và các vết bẩn gây ra bởi muối sắt. Tối thiểu 95 % số mảnh trong lô không được bị dây bẩn bởi các muối crom và tổng diện tích bị dây bẩn trong bất kỳ mảnh nào không được vượt quá 10 % tổng diện tích mảnh đó.

4.5. Nhiệt độ co

Nhiệt độ co không được thấp hơn 95 °C, khi xác định bằng phương pháp được quy định trong TCVN 7125 (ISO 3380).

4.6. Yêu cầu hóa học

Da dê phèn xanh phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu hóa học

Đặc tính

Yêu cầu

Chất bay hơi, %

Theo thỏa thuận giữa các bên liên quan

pH của dịch chiết nước (tối thiểu)

3,5

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ co tối thiểu 95 °C thường yêu cầu hàm lượng crom oxit tối thiểu là 3,0 % khối lượng khô, khi được xác định bằng phương pháp được nêu trong ISO 5398-1. Khi hàm lượng crom oxit được xác định theo cách này, có thể được sử dụng để ước lượng lượng crom oxit cần thêm vào để đạt được mức yêu cầu (nghĩa là lượng crom oxit cần bổ sung trong quá trình thuộc).

5. Lấy mẫu

5.1. Lấy mẫu để thử thường xuyên

Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu phòng thí nghiệm để thử thường xuyên phải có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.

5.2. Lấy mẫu trong trường hợp có tranh chấp

Số lượng mẫu được cho trong Bảng 2 và vị trí lấy mẫu phải như quy định trong TCVN 7117 (ISO 2418).

Bảng 2 - Số lượng mẫu được lấy trong trường hợp có tranh chấp

Số lượng con da

Số lượng mẫu

ít hơn 100

3

101 đến 300

4

301 đến 500

5

501 đến 700

6

701 trở lên

7

5.3. Chuẩn bị mẫu

Mẫu được chuẩn bị bằng cách lau sạch nước còn đọng lại và bọc mẫu bằng giấy lọc trong 30 min mà không có thêm bất kỳ tác động nào vào mẫu.

6. Phương pháp thử

6.1. Kiểm tra bằng mắt thường

Kiểm tra độ đồng đều của màu sắc trên bề mặt, độ thấu của crom sulfat, độ sạch lông ngắn và độ sạch của mặt thịt của da dê phèn xanh.

6.2. Nhiệt độ co

Xác định nhiệt độ co bằng phương pháp được quy định trong TCVN 7125 (ISO 3380).

6.3. Chất bay hơi

Xác định chất bay hơi bằng phương pháp được quy định trong TCVN 10048 (ISO 4684).

6.4. pH của dịch chiết nước

Xác định pH của dịch chiết nước bằng phương pháp được quy định trong TCVN 7127 (ISO 4045).

6.5. Hiệu quả của chất diệt nấm

Xác định hiệu quả của chất diệt nấm bằng phương pháp được quy định trong ASTM D4576.

7. Bao gói và ghi nhãn

7.1. Bao gói

Da dê phèn xanh phải được bao gói phù hợp theo thỏa thuận giữa các bên liên quan để bảo vệ độ ẩm ban đầu.

7.2. Ghi nhãn

Những nội dung sau đây phải được ghi trên bao gói hoặc trên nhãn gắn vào bao gói:

a) loại da nguyên liệu (ví dụ da dê phèn xanh), và tên thương mại hoặc tên nhãn hàng, nếu có;

b) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;

c) tháng và năm thuộc da;

d) số lượng con da;

e) các chi tiết khác do người mua yêu cầu.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10050:2013 (ISO 5431:2013) về Da - Da dê phèn xanh - Các yêu cầu

Số hiệu: TCVN10050:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10050:2013 (ISO 5431...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký