Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10081:2013 (ISO 20863:2004)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10081:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20863:2004. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền liên kết của pho hậu và pho mũi trong ngành sản xuất giầy dép. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm thước đo kỹ thuật giúp các nhà sản xuất đánh giá chính xác chất lượng liên kết của các chi tiết định hình giầy dép.

Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản:

  • Tên văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10081:2013 (ISO 20863:2004) về Giầy dép – Phương pháp thử pho hậu và pho mũi – Độ bền liên kết.
  • Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 10081:2013.
  • Tiêu chuẩn tham chiếu quốc tế: ISO 20863:2004.
  • Lĩnh vực áp dụng: Công nghiệp da giầy, kiểm định chất lượng vật liệu và thành phẩm giầy dép.

Nội dung cốt lõi và định hướng kỹ thuật của tiêu chuẩn:

Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được trích xuất toàn văn, dựa trên tên gọi và tiêu chuẩn quốc tế tương đương ISO 20863:2004, các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật sau:

  • - Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ bền liên kết (khả năng bám dính) của vật liệu làm pho hậu và pho mũi với vật liệu mặt trên (mũ giầy) hoặc vật liệu lót. Phương pháp này áp dụng cho các loại pho hậu và pho mũi sử dụng chất kết dính dạng dung môi hoặc dạng nóng chảy (keo nhiệt).
  • - Nguyên tắc thử nghiệm: Đo lực bóc (peel strength) cần thiết để tách rời mối liên kết giữa pho hậu hoặc pho mũi với vật liệu liên kết đi kèm dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn về tốc độ kéo, nhiệt độ và độ ẩm.
  • - Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Sử dụng máy thử kéo đứt chuyên dụng có khả năng ghi lại lực kéo liên tục, các dụng cụ chuẩn bị mẫu thử và thiết bị điều hòa môi trường mẫu.
  • - Chuẩn bị mẫu thử: Quy định chi tiết về kích thước mẫu, số lượng mẫu thử tối thiểu, cách thức dán liên kết giữa pho hậu/pho mũi với vật liệu nền, và thời gian dưỡng mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả.

Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 10081:2013:

Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất và các phòng thử nghiệm tại Việt Nam có một quy trình chuẩn hóa để đánh giá độ bền của phom dáng giầy. Pho hậu và pho mũi là hai chi tiết quyết định cấu trúc và độ bền cơ học của đôi giầy trong quá trình sử dụng. Đảm bảo độ bền liên kết của các chi tiết này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tỷ lệ lỗi hỏng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe sang thị trường quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10081:2013

ISO 20863:2004

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ PHO HẬU VÀ PHO MŨI - ĐỘ BỀN LIÊN KẾT

Footwear - Test methods for stiffeners and toepuffs - Bondability

Lời nói đầu

TCVN 10081:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 20863:2004.

TCVN 10081:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ PHO HẬU VÀ PHO MŨI - ĐỘ BỀN LIÊN KẾT

Footwear - Test methods for stiffeners and toepuffs - Bondability

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền liên kết của pho hậu và pho mũi được hoạt hóa bằng nhiệt và hoạt hóa bằng dung môi lên vật liệu làm mũ và lót mũ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 7129:2002 (ISO 4048:1977)1), Da - Xác định chất hòa tan trong diclometan

TCVN 10071 (ISO 18454)2), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

ISO 7500-1:2004, Metallic materials - Verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression testing machines - Verification and calibration of the force-measuring system (Vật liệu bằng kim loại - Kiểm tra thiết bị thử có một trục tĩnh - Phần 1: Thiết bị thử kéo/nén - Kiểm tra và hiệu chuẩn hệ thống đo lực)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau

Độ bền liên kết (bondability)

Khả năng của vật liệu liên kết với chính vật liệu đó hoặc liên kết với vật liệu khác bằng cách tác dụng lực nén và/hoặc nhiệt và cuối cùng là chất kết dính.

4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

4.1. Quy định chung

Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:

4.2. Thiết bị thử kéo, có tốc độ tách ngàm kẹp là 100 mm/min ± 10 mm/min, một dải lực phù hợp (dải lực này luôn luôn nhỏ hơn 100 N), có khả năng đo lực có độ chính xác nhỏ hơn 2 % như quy định của loại 2 trong ISO 7500-1, có bộ ghi lực tác dụng tương ứng với sự tách rời.

4.3. Dao dập, hoặc dụng cụ khác để cắt mẫu thử hình chữ nhật (150 mm ± 10 mm) x (30 mm ± 2 mm).

4.4. Máy nén ép, có các đặc tính sau.

4.4.1. Các tấm gia nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ được thiết lập trước với độ chính xác ± 5 0C.

4.4.2. Lực tác dụng 245 kPa ± 5 kPa (245 kPa là 2,5 kg/cm2).

4.5. Da đối chứng, da váng thuộc crom (độ dầy từ 1,5 mm đến 1,7 mm) có hàm lượng mỡ 4 % trong tổng số chất béo và 1 % trong axit béo [xem TCVN 7129 (ISO 4048)].

4.6. Vải không dệt, 150 g/m2 ± 20 g/m2

4.7. Nước cất hoặc nước khử ion phù hợp với loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).

5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu

5.1. Phương pháp 1: Vật liệu hoạt hóa bằng nhiệt

5.1.1. Cắt vừa đủ các dải (150 mm ± 10 mm) x (30 mm ± 2 mm) từ mẫu và các dải tương ứng có cùng kích cỡ từ vải không dệt và da đối chứng (4.5) hoặc vật liệu được sử dụng.

5.1.2. Tạo một "mẫu thử ghép" gồm có da-mẫu-vải không dệt. Đặt một dải giấy lên trên một trong hai cạnh ngắn giữa da và mẫu, sao cho để lại 20 mm không dính vào nhau và sao cho các đầu có thể được giữ trên các ngàm của thiết bị thử kéo.

CHÚ THÍCH Mặt của vật liệu được thử phải tiếp xúc với da chuẩn, cụ thể là mặt mà ở trong giầy sẽ tiếp xúc với da làm mũ giầy.

5.1.3. Nếu nhà sản xuất không quy định các điều kiện áp dụng thì phải thực hiện theo Điều 5.1.4 và 5.1.5.

5.1.4. Đặt mẫu thử ghép giữa hai tấm nén được gia nhiệt đến 70 0C ± 5 0C, và tác dụng một lực nén 245 kPa ± 5 kPa trong 10 s.

5.1.5. Lặp lại cách tiến hành được mô tả trong các Điều 5.1.2 và 5.1.4 với các mẫu thử khác và cả hai tấm nén được gia nhiệt đến 90 0C ± 5 0C, 110 0C ± 5 0C, 130 0C ± 5 0C và 150 0C ± 5 0C tương ứng.

5.1.6. Điều hòa các mẫu thử ở trên trong môi trường điều hòa như quy định trong TCVN 10071 (ISO 18454) trong 24 h.

5.2. Phương pháp 2: Vật liệu hoạt hóa bằng dung môi

5.2.1. Cắt ít nhất hai dải (150 mm ± 10 mm) x (30 mm ± 2 mm) từ mẫu và hai dải có cùng kích cỡ từ vải không dệt và da đối chứng (4.5) hoặc vật liệu được sử dụng.

5.2.2. Hoạt hóa mẫu thử bằng cách cho tác dụng với axeton hoặc dung môi khác (4.7) đến khi mẫu thử ướt đều, sau đó để trong 2,5 min ± 0,5 min.

5.2.3. Tạo một "mẫu thử thép" gồm có da-mẫu-vải không dệt. Đặt một dải giấy lên trên một trong hai cạnh ngắn giữa da và mẫu, sao cho để lại 20 mm không dính vào nhau và sao cho các đầu có thể được giữ trên các ngàm của thiết bị thử kéo.

5.2.4. Nếu nhà sản xuất không quy định các điều kiện áp dụng thì đặt các mẫu thử ghép giữa hai tấm nén được gia nhiệt đến 50 0C ± 5 0C, và tác dụng một lực nén 245 kPa ± 5 kPa trong 10 s (245 kPa là 2,5 kg/cm2).

5.2.5. Điều hòa các mẫu thử ở trên trong môi trường điều hòa như quy định trong TCVN 10071 (ISO 18454) trong 24 h.

6. Cách tiến hành

6.1. Cố định da đối chứng của mẫu thử ghép trên một ngàm kẹp của thiết bị thử kéo và một đầu của mẫu và vải không dệt trên ngàm kẹp kia.

6.2. Vận hành thiết bị thử kéo sao cho ngàm kẹp tách rời ở vận tốc 100 mm/min ± 10 mm/min.

6.3. Dừng thiết bị thử kéo khi một nửa chiều dài mẫu thử bị tách rời.

6.4. Lặp lại cách tiến hành được mô tả trong 6.1, 6.2 và 6.3 với các mẫu thử còn lại.

6.5. Ngâm phần vẫn còn kết dính của các mẫu thử ngập trong nước cất trong 16 h.

6.6. Lấy một mẫu thử ra khỏi nước, giữ các đầu tự do của mẫu thử ướt trên các ngàm kẹp của thiết bị thử kéo và tách rời phần còn lại của mẫu thử.

6.7. Lặp lại cách tiến hành được mô tả trong 6.6 với các mẫu thử còn lại.

7. Biểu thị kết quả

7.1. Độ bền liên kết khô

7.1.1. Tính toán giá trị trung bình của lực (xem Hình 1) đạt được từ 6.3 và 6.4 đối với từng mẫu thử, tính bằng niutơn.

7.1.2. Chia giá trung bình của lực đạt được đối với từng mẫu thử cho chiều rộng của mẫu thử, được đo bằng milimét, và biểu thị là độ bền liên kết khô, tính bằng niutơn trên milimét.

CHÚ DẪN

1 Lực, tính bằng niutơn

2 Giá trị trung bình

3 Độ biến dạng

Hình 1 - Ví dụ về biểu đồ lực/độ biến dạng

7.2. Độ bền liên kết ướt

7.2.1. Tính toán giá trị trung bình của lực đạt được từ 6.6 và 6.7 đối với từng mẫu thử ướt, tính bằng niutơn.

7.2.2. Chia giá trị trung bình của lực đạt được đối với từng mẫu thử cho chiều rộng của mẫu thử, được đo bằng milimét, và biểu thị là độ bền liên kết ướt, tính bằng niutơn trên milimét.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Mô tả các mẫu được thử bao gồm kiểu loại thương mại, mã hiệu, màu sắc, bản chất, v.v…;

c) Độ bền liên kết khô trung bình hoặc giá trị trung bình đối với từng nhiệt độ được thử như nêu trong 7.1;

d) Độ bền liên kết ướt trung bình hoặc giá trị trung bình đối với từng nhiệt độ được thử như nêu trong 7.2;

e) Ngày thử;

f) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử của tiêu chuẩn này.

 

PHỤ LỤC ZA

(Quy định)

SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ, TIÊU CHUẨN KHU VỰC VÀ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Ký hiệu

Năm

Tên tài liệu

EN

Năm

ISO 3696

(TCVN 4851)

1987

Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

EN ISO 3696

1995

ISO 4048

1977

Da - Xác định chất hòa tan trong diclometan

EN ISO 4048

1998

(TCVN 7129)

 

 

 

 

ISO 7500-1

2004

Vật liệu bằng kim loại - Kiểm tra thiết bị thử có một trục tĩnh - Phần 1: Thiết bị thử kéo/nén - Kiểm tra và hiệu chuẩn hệ thống đo lực

EN ISO 7500-1

2004

ISO 18454

(TCVN 10071)

2001

Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

EN 12222

1997

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu

5.1. Phương pháp 1: Vật liệu hoạt hóa bằng nhiệt

5.2. Phương pháp 2: Vật liệu hoạt hóa bằng dung môi

6. Cách tiến hành

7. Biểu thị kết quả

7.1. Độ bền liên kết khô

7.2. Độ bền liên kết ướt

8. Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục ZA (quy định) Sự tương đương giữa các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc gia



1) TCVN 7129:2002 (ISO 4048:1977) hiện nay đã được thay thế bằng TCVN 7129:2010 (ISO 4048:2008)

2) Xem phụ lục ZA

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10081:2013 (ISO 20863:2004) về Giầy dép – Phương pháp thử pho hậu và pho mũi – Độ bền liên kết

Số hiệu: TCVN10081:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10081:2013 (ISO 2086...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký