Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10291:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10291:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5718:2013. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và các tiêu chí an toàn đối với dao cắt của máy cắt kiểu dao quay được sử dụng trong ngành nông nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người vận hành đánh giá chất lượng, độ bền và mức độ an toàn của phụ tùng máy thu hoạch.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật của dao cắt lắp trên các máy cắt cỏ, máy thu hoạch kiểu dao quay dùng trong nông nghiệp:

  • Đối tượng áp dụng: Các loại dao cắt quay (bao gồm cả dao cắt thẳng và dao cắt cong) được gắn trên đĩa quay hoặc trống quay của máy cắt nông nghiệp.
  • Mục đích áp dụng: Đảm bảo dao cắt có đủ độ bền cơ học, không bị vỡ vụn hoặc văng ra ngoài gây nguy hiểm cho người vận hành và những người xung quanh trong quá trình làm việc trên đồng ruộng.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với dao cắt

Để đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 10291:2014, dao cắt của máy cắt kiểu dao quay phải trải qua các quy trình kiểm tra và đạt được các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Yêu cầu về vật liệu và độ cứng: Vật liệu chế tạo dao cắt phải là thép hợp kim chất lượng cao, có khả năng chịu lực và chống mài mòn tốt. Độ cứng của dao cắt phải được xử lý nhiệt luyện đạt mức quy định, đảm bảo sự cân bằng giữa độ cứng bề mặt (để giữ độ sắc bén) và độ dẻo dai bên trong (để tránh nứt gãy).
  • Thử nghiệm uốn (Bend Test): Dao cắt phải vượt qua thử nghiệm uốn mà không xuất hiện các vết nứt nghiêm trọng hoặc bị gãy hoàn toàn. Thử nghiệm này nhằm xác định khả năng biến dạng dẻo của dao khi gặp phải lực cản lớn đột ngột.
  • Thử nghiệm va đập (Impact Test): Đây là thử nghiệm quan trọng nhất nhằm mô phỏng tình huống dao cắt va chạm với đá, gốc cây hoặc vật cản cứng ở tốc độ quay cao. Dao cắt đạt tiêu chuẩn không được phép bị vỡ thành nhiều mảnh nguy hiểm dưới tác động của lực va đập định mức.
  • Yêu cầu về kích thước và dung sai hình học: Các thông số về chiều dài, chiều rộng, độ dày và đường kính lỗ lắp chốt của dao cắt phải tuân thủ dung sai cho phép cực kỳ nhỏ. Điều này đảm bảo tính lắp lẫn dễ dàng và duy trì sự cân bằng động của hệ thống đĩa cắt khi quay ở tốc độ cao, hạn chế rung lắc gây hại cho máy.

Quy định về ghi nhãn và thông tin nhận diện

Để phục vụ công tác quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn yêu cầu trên mỗi sản phẩm dao cắt phải được khắc chìm hoặc ghi nhãn rõ ràng các thông tin sau:

  • Tên hoặc logo thương hiệu của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối chịu trách nhiệm.
  • Ký hiệu mã số sản phẩm (Part number) để phục vụ việc thay thế chính xác phụ tùng.
  • Các ký hiệu cảnh báo hoặc hướng dẫn chiều quay lắp đặt (nếu thiết kế yêu cầu cụ thể).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10291:2014

ISO 5718:2013

THIẾT BỊ THU HOẠCH - DAO CẮT CỦA MÁY CẮT KIỂU DAO QUAY DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU

Harvesting equipment - Blades for agricultural rotary mowers - Requirements

Lời nói đầu

TCVN 10291 : 2014 hoàn toàn tương đương với ISO 5718 : 2013,

TCVN 10291 : 2014 do Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THIẾT BỊ THU HOẠCH - DAO CẮT CỦA MÁY CẮT KIỂU DAO QUAY DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU

Harvesting equipment - Blades for agricultural rotary mowers - Requirements

1. Phạ vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với dao cắt lắp trên máy cắt loại đĩa quay và máy cắt loại trống quay, treo, nửa treo, kéo theo, hoặc tự hành, dùng để thu hoạch cây trồng làm thức ăn gia súc trong nông nghiệp.

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thử nghiệm và ghi nhãn dao cắt.

CHÚ THÍCH 1: Mục đích chính của tiêu chuẩn này là để xác định đặc tính vật liệu. Dao cắt lắp trên máy cắt kiểu dao quay dùng trong nông nghiệp chịu tác dụng bởi lực hướng tâm lớn và nguy cơ va đập với vật thể bên ngoài. Trong tiêu chuẩn này bao gồm cả phép thử uốn và va đập để kiểm tra độ giòn và độ dai của vật liệu.

CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không quy định kích thước.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Máy cắt kiểu dao quay (rotary mower)

Máy cắt, trong đó một hoặc nhiều dao cắt hoặc xén cây làm thức ăn gia súc bằng va đập không làm nhỏ các cây và quay quanh một trục thẳng đứng.

3.1.1. Máy cắt loại trống (drum mower)

Máy cắt kiểu dao quay (3.1), trong đó truyền chuyển động ở phía trên quỹ đạo quay của các bộ phận cắt.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1

3.1.2. Máy cắt loại đĩa quay (rotary disc mower)

Máy cắt kiểu dao quay (3.1), trong đó truyền chuyển động ở bên dưới quỹ đạo quay của bộ phận cắt.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.

3.2. Dao cắt (blades)

Bộ phận quay, thực hiện cắt cây trồng có thể là dạng phẳng, xoắn, vặn, méo, hoặc dạng khác.

3.3. Vùng uốn (bending zone)

Vùng, trong đó dao cắt có thể bị biến dạng sau phép thử uốn.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.

4. Yêu cầu đối với dao cắt

4.1. Yêu cầu vật liệu

Dao cắt phải được chế tạo bằng thép do nhà sản xuất lựa chọn. Giá trị độ cứng Rockwell phải tối thiểu đạt 38 HRC, theo TCVN 257-1 (ISO 6508-1). Độ giòn phải đáp ứng các yêu cầu của 4.2.

4.2. Phương pháp thử dao cắt

4.2.1. Thử uốn

Uốn cong dao từ từ trong phạm vi vùng uốn với bán kính phía trong r = 16 mm (xem Hình 3), qua một góc a tối thiểu (xem Bảng 1), và với tốc độ búa thử tối thiểu là 20 mm/s. Chiều rộng của búa và các trục đỡ tối thiểu phải bằng hoặc lớn hơn bề dày của dao cắt thử.

Bảng 1

s

a

mm

độ (°)

< 3,5

75

≥ 3,5 đến < 4,5

45

≥ 4,5

30

Dao cắt không phẳng phải được thử ở vị trí bất thuận lợi nhất. Phần giữa vùng uốn phải tương ứng với phần giữa của toàn bộ chiều dài dao cắt. Khoảng cách, /, giữa các trục đỡ được tính như sau (1):

l = (32 + 3s) ± s/2                   (1)

và phải không thay đổi trong quá trình thử uốn. Các trục đỡ phải có bán kính bên ngoài rb = 10 mm và phải quay được định vị.

Không tính đến độ bật trở lại.

Sau khi thử uốn, dao cắt không được xuất hiện vết nứt nào nhìn thấy được.

CHÚ DẪN:

1 Búa

2 Dao cắt

3 Trục đỡ

4 Vùng uốn

CHÚ THÍCH 1: Con lăn là một ví dụ về trục đỡ.

CHÚ THÍCH 2: Dao cắt phẳng được minh họa chỉ là một ví dụ về các loại dao cắt được đề cập trong tiêu chuẩn này.

Hình 3 - Thử uốn

4.2.2. Thử va đập

4.2.2.1. Yêu cầu chung

Phép thử này chỉ áp dụng cho dao cắt làm bằng vật liệu không đồng nhất và đặc tính luyện kim không đồng nhất hoặc chỉ có một phần được nhiệt luyện. Đối với vật liệu đồng nhất, phép thử chỉ cần thiết cho một dao cắt trong mỗi mẻ nấu thép.

CHÚ THÍCH: Thông thường, nấu trên 50 tấn, có nhiều nhà máy hiện nay nấu khoảng 300 tấn.

4.2.2.2. Thiết bị thử

Tất cả dao cắt được lựa chọn để thử va đập phải được thử trên một thiết bị thử có đường kính vòng tròn ở giữa 320 mm và 500 mm (xem Hình 4).

Kích thước tính bằng milimét

a) Thanh thép tròn di chuyển theo đường thẳng vuông góc vào quỹ đạo quay của dao cắt

b) Thanh thép tròn di chuyển theo đường thẳng tiếp tuyến với quỹ đạo quay của dao cắt

c) Thanh thép tròn di chuyển theo đường vòng tròn vào quỹ đạo quay của dao cắt

d) Thanh thép tròn di chuyển theo đường thẳng từ phía dưới vào quỹ đạo quay của dao cắt

CHÚ DẪN:

1 Dao cắt quay

2 Thanh thép tròn

3 Quỹ đạo của thanh thép tròn

4 Quỹ đạo quay của dao cắt

5 Thiết bị thử thanh thép tròn

Hình 4 - Ví dụ về thiết bị thử va đập dao cắt

4.2.2.3. Phương pháp thử

4.2.2.3.1. Dao cắt thử phải được bắt chặt trên thiết bị thử như được bắt chặt trên đĩa hoặc trống. Thiết bị thử cùng với dao cắt phải quay với tốc độ tối thiểu 90 m/s và tối đa 96,5 m/s và được đo tại mép ngoài cùng của vòng tròn đỉnh dao cắt. Khi đạt được tốc độ quay quy định, đưa thanh thép tròn có đường kính 30 mm và có độ bền kéo tối thiểu Rm là 490 N/mm2 vào quỹ đạo của dao cắt quay như chỉ dẫn (xem Hình 4).

- Thanh thép tròn để theo hướng thẳng đứng so với mặt phẳng của dao cắt quay.

- Thanh thép tròn được di chuyển song song với mặt phẳng của dao cắt quay với tốc độ đưa vào ở giữa 3 m/s và 5 m/s. Đường đưa vào có thể là đường thẳng hoặc đường vòng tròn. Trong trường hợp là đường vòng tròn, bán kính tối thiểu của đường vòng tròn phải là 250 mm.

- Khoảng cách giữa mặt phẳng cắt của dao cắt quay với thanh thép trên tối thiểu là 30 mm tính từ mặt trên cùng của bộ kẹp thanh thép tròn, nhưng không quá 2/3 tổng chiều dài của thanh thép tròn được tính từ bề mặt trên của bộ kẹp thanh thép tròn (xem Hình 5). Chiều dài nhỏ nhất của thanh thép tròn bên trên bề mặt của bộ kẹp tối thiểu là 90 mm.

- Vị trí đưa vào phải như vậy để toàn bộ mặt cắt ngang của thanh thép nằm trong quỹ đạo quay phía ngoài cùng của dao cắt.

- Thời gian dừng của thanh thép tròn phải ở giữa 1 s và 2 s. Sau đó, thanh thép tròn phải được đưa ra khỏi quỹ đạo quay của dao cắt.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1 Dao cắt

2 Thanh thép tròn

3 Mặt phẳng cắt

4 Bộ kẹp thanh thép tròn

Hình 5 - Giao cắt giữa thanh thép tròn với mặt phẳng cắt

4.2.2.3.2. Dao cắt có hai lưỡi cắt phải thử cả hai lưỡi cắt.

4.2.2.3.3. Sau mỗi phép thử, trước khi tiến hành phép thử tiếp theo, thanh thép tròn phải được thay thế hoặc xoay cho đến vị trí không bị hư hỏng.

4.2.2.4. Thử nghiệm thu

4.2.2.4.1. Sau khi thử, dao cắt có thể xuất hiện biến dạng nhưng không được có bất cứ vết nứt nào nhìn thấy được.

4.2.2.4.2. Hao tổn về khối lượng không được lớn hơn 5 % tổng khối lượng ban đầu của dao cắt.

5. Ghi nhãn và tài liệu

5.1. Ghi nhãn

Để nhận dạng, xác định nguồn gốc, và mục đích an toàn, trên mỗi dao cắt phải được ghi nhãn như sau:

- tên nhà chế tạo hoặc nhãn hiệu thương mại;

- ngày tháng hoặc số hiệu, hoặc số hiệu sản phẩm, hoặc nhãn sản xuất khác;

- đóng nhãn chiều chuyển động, nếu cần thiết;

Cho phép bổ sung các nhãn hiệu như kích thước của dao cắt.

Những chỉ dẫn này, khi thích hợp, phải được dán nhãn ở bên ngoài bao bì cùng với số hiệu tiêu chuẩn này (ví dụ TCVN 10291 (ISO 5718)).

5.2. Tài liệu

Với mục đích xác định nguồn gốc, việc thực hiện các phép thử kể cả các kết quả thử phải được chứng minh bằng tư liệu.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Yêu cầu đối với dao cắt

4.1. Yêu cầu vật liệu

4.2. Phương pháp thử dao cắt

5. Ghi nhãn và tài liệu

5.1. Ghi nhãn

5.2. Tài liệu

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10291: 2014 (ISO 5718:2013) về Thiết bị thu hoạch - Dao cắt của máy cắt kiểu dao quay dùng trong nông nghiệp - Yêu cầu

Số hiệu: TCVN10291:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10291: 2014 (ISO 571...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký