Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10313:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 16998:2003) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2015. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp luộc nhằm xác định độ bền ẩm của các loại ván gỗ nhân tạo, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ván gỗ nhân tạo, đặc biệt là ván dăm, ván sợi và ván dăm định hướng (OSB) được thiết kế để sử dụng trong điều kiện ẩm ướt hoặc ngoài trời. Phương pháp thử nghiệm này giúp xác định khả năng duy trì liên kết cấu trúc và độ bền cơ lý của ván sau khi bị tác động bởi nhiệt độ cao và độ ẩm cực hạn.
Tài liệu viện dẫn cốt lõiĐể áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:
- TCVN 5456 (ISO 9424) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử.
- TCVN 7753 (ISO 16979) về Ván dăm và ván sợi - Xác định độ ẩm của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp lấy mẫu, cắt mẫu và ổn định mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm.
Phương pháp xác định độ bền ẩm bằng cách luộc dựa trên nguyên tắc tác động nhiệt ẩm cưỡng bức lên cấu trúc ván:
- Mẫu thử sau khi được đo kích thước và khối lượng ban đầu sẽ được ngâm hoàn toàn trong nước sôi trong một khoảng thời gian quy định (thông thường là 2 giờ).
- Sau khi luộc, mẫu thử được làm nguội nhanh bằng cách ngâm vào bể nước lạnh ở nhiệt độ phòng để tránh hiện tượng sốc nhiệt đột ngột làm biến dạng cơ học ngoài ý muốn.
- Tiến hành đo đạc lại các thông số vật lý (độ trương nở chiều dày) hoặc thực hiện các phép thử cơ học tiếp theo (như thử nghiệm lực liên kết nội tại) để đánh giá mức độ suy giảm chất lượng của ván.
Để thực hiện phép thử một cách chính xác, phòng thử nghiệm cần trang bị các thiết bị tiêu chuẩn sau:
- Bể luộc nước: Phải có dung tích đủ lớn, trang bị bộ phận gia nhiệt có khả năng duy trì nước ở trạng thái sôi liên tục trong suốt quá trình thử nghiệm. Bể cần có giá đỡ bằng lưới hoặc thanh kim loại không gỉ để giữ các mẫu thử đứng thẳng, không tiếp xúc trực tiếp với đáy hoặc thành bể và cách nhau ít nhất 15 mm.
- Bể làm nguội: Chứa nước sạch được duy trì ở nhiệt độ phòng (khoảng từ 15 độ C đến 25 độ C) để làm nguội mẫu thử ngay sau khi lấy ra khỏi bể luộc.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc panme chuyên dụng có độ chính xác đến 0,01 mm để đo chiều dày và các kích thước mặt bên của mẫu thử.
- Thiết bị phụ trợ: Đồng hồ bấm giờ, nhiệt kế và các dụng cụ gắp mẫu an toàn.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả đo:
- Hình dáng và kích thước: Mẫu thử thường được cắt thành hình vuông với kích thước cạnh tiêu chuẩn (ví dụ 50 mm x 50 mm) hoặc theo quy định cụ thể của tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Các cạnh của mẫu thử phải được cắt thẳng đứng, nhẵn và không bị sứt mẻ.
- Số lượng mẫu: Số lượng mẫu thử được lấy theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể đối với từng lô hàng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
- Ổn định mẫu: Trước khi tiến hành luộc, mẫu thử phải được ổn định trong môi trường có nhiệt độ 20 độ C (sai số 2 độ C) và độ ẩm tương đối 65% (sai số 5%) cho đến khi khối lượng của mẫu đạt đến trạng thái hằng số.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10313:2015 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này cung cấp một phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa, giúp các nhà sản xuất ván gỗ nhân tạo kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra và giúp các cơ quan chức năng có cơ sở kỹ thuật để kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ẨM - PHƯƠNG PHÁP LUỘC
Wood-based panels-Determination of moisture resistance - Boil test
Lời nói đầu
TCVN 10313 : 2015 hoàn toàn tương đương với ISO 16998 : 2003
TCVN 10313 : 2015 do Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ẨM PHƯƠNG PHÁP LUỘC
Wood-based panels-Determination of moisture resistance - Boil test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để đánh giá chất lượng dán dính của ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và ván sợi sử dụng ở điều kiện ẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
ISO 9424, Wood-based panels - Determination of dimensions of test pieces (Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước của các mẫu thử)
ISO 12466-2:2007, Plywood- Bonding quality- Part 2: Requirements (Ván dán - Chất lượng dán dính, Phần 2: Yêu cầu chung)
ISO 16984, Wood-based panels - Determination of tensile strength perpendicular to the plane of the board (Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván) hoặc TCVN 7756-7:2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
ISO 16999, Wood-based panels - Sampling and cutting of test pieces (Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử)
Độ bền kéo vuông góc với bề mặt của ván (liên kết bên trong), được xác định bằng cách sử dụng các mẫu thử được luộc trong nước sôi.
4.1 Thước kẹp, như được chỉ rõ trong ISO 9424.
4.2 Bể ngâm thí nghiệm, kiểm soát được nhiệt độ, có khả năng nâng lên đến điểm sôi với tốc độ quy định (xem 6.1) và duy trì thời gian sôi trong khoảng thời gian không ít hơn 2 h.
Bộ phận gia nhiệt nên được đặt tách riêng với mẫu thử được ngâm nhờ các vách ngăn hoặc bằng cách sử dụng buồng riêng. Như vậy sẽ ngăn chặn được sự làm mòn các mẫu thử do bọt khí hoặc dòng nước mạnh. Thiết bị điều chỉnh mức nước (ví dụ như phao) cũng cần có để duy trì mức nước khi nước bị mát đi do quá trình bay hơi. Mối liên hệ hồi lưu giữa bể ngâm và buồng phao đảm bảo sự gia nhiệt sơ bộ cho nước đưa vào bể ngâm từ buồng phao.
4.3 Máy thử, như được mô tả trong ISO 16984 (hoặc TCVN 7756-7:2007).
4.4 Tai kéo, bằng kim loại, gỗ cây lá rộng hoặc ván dán (làm từ gỗ cây lá rộng), tương thích với thiết bị cố định, để dán các mẫu thử lên (xem Hình 1). Gỗ cây lá rộng hoặc ván dán gỗ cây lá rộng phải có khối lượng thể tích lớn hơn 600 kg/m3.
Đối với các tấm ván mỏng (có độ dày nhỏ hơn 8 mm) hoặc các tấm ván có khối lượng thể tích cao (lớn hơn 800 kg/m3) khi thử phải dùng tai kéo kim loại.
4.5 Tủ sấy, tuần hoàn không khí, có khả năng duy trì nhiệt độ bên trong (70 ± 2)°C
Kích thước tính bằng milimet

Chú dẫn
1 Tai kéo bằng kim loại
2 Tai kéo bằng kim loại, gỗ cây lá rộng hoặc ván dán (làm từ gỗ cây lá rộng)
3 Tai kéo bằng ván dán làm từ gỗ cây lá rộng (không thích hợp cho ván mỏng)
4 Mẫu thử
5 Mối nối khớp cầu tự chỉnh
t ≥ 15 mm
Hình 1 - Ví dụ về thiết bị để thử độ bền kéo vuông góc với bề mặt của ván
5.1 Lấy mẫu
Mỗi tấm ván lấy và cắt ít nhất tám mẫu và được tiến hành theo các nguyên tắc theo ISO 16999.
5.2 Kích thước
Kích thước của các mẫu thử như mô tả theo ISO 16984 (hoặc TCVN 7756 -7:2007).
5.3 Xử lý ổn định mẫu
Các mẫu thử và các tai kéo bằng gỗ cây lá rộng, hoặc ván dán gỗ cây lá rộng sẽ được điều hòa đến khối lượng không đổi trong điều kiện tiêu chuẩn (20 ± 2)°C và độ ẩm (65 ± 5)%. Khối lượng mẫu thử được cho là không đổi, khi kết quả của hai lần cân liên tiếp trong khoảng thời gian 24 h, chênh lệch không lớn hơn 0,1% khối lượng của mẫu thử.
5.4 Đo kích thước
Sau khi ổn định mẫu, đo chiều dài và chiều rộng của mỗi mẫu thử theo ISO 9424.
5.5 Dán mẫu thử vào tai kéo
Mỗi mẫu thử sẽ được dán vào tai kéo bằng keo dán phù hợp. Các tai kéo phía trên và phía dưới phải được dán vuông góc như mô tả trong Hình 1. Lượng keo dán dư đẩy ra từ mặt dán phải được loại bỏ trước khi thử.
Dán các mẫu thử vào các tai kéo chỉ được thực hiện sau khi mẫu đã được xử lý luộc (Xem 6.1) và các xử lý tiếp theo (xem 6.2).
Đối với ván dăm, các khối tải trọng cũng có thể được dán với các mẫu thử trước khi xử lý luộc nếu chứng minh được có mối tương quan chặt chẽ với quy trình nói trên. Trong trường hợp này, việc ngâm nước sẽ chỉ được tiến hành sau khi keo dán có đủ thời gian đóng rắn hoàn toàn, (để không phá hủy ở màng keo) và sau khi các mẫu thử cỏ đủ thời gian để lấy lại thăng bằng về độ ẩm. Trong thời gian giữ để cho keo đóng rắn, thiết bị duy trì áp lực cho mối dán nên để trong phòng có độ ẩm của môi trường (65 ± 5)% và nhiệt độ (20 ± 2)°C. Thực nghiệm cho thấy các điều kiện thăng bằng đạt được trong khoảng thời gian khoảng 24 h nếu sử dụng keo epoxy và khoảng 72 h nếu sử dụng nhựa phenoMity resorcinol.
Khi dán, các ứng suất phụ tác động đến mẫu thử, ví dụ do độ ẩm trong keo dán và/hoặc sự tăng của nhiệt độ phải được hạn chế càng nhiều càng tốt.
Chú thích 1: Các kết hợp sau đây được chứng minh là phù hợp:
- Sử dụng keo epoxy đối với tai kéo kim loại;
- Sử dụng keo epoxy, nhựa phenol-resorcinol và nhựa polyuretan hai thành phần với tai kéo ván dán gỗ cây lá rộng.
Chú thích 2: Làm sạch các tai kéo bằng kim loại để sử dụng lại có thể tiến hành như sau. Sau khi loại bỏ xơ bộ, phần còn lại của các mẫu thử dính vào tai kéo, các tai kéo được ngâm trong axeton trong khoảng thời gian từ 12 h đến 24 h. Như vậy, loại bỏ dễ dàng keo dán còn lại
CẢNH BÁO - Axeton rất dễ cháy.
6.1 Xử lý luộc
Đặt các mẫu thử ngập trong bể nước sạch (4.2) với nhiệt độ (20 ± 5)°C và có độ pH = 7 ± 1 đến độ sâu (75 ± 25) mm. Các mẫu thử phải được đặt cách nhau, cách các thành bên và đáy của bể ngâm ít nhất 15 mm, để đảm bảo sự tuần hoàn tự do của nước. Khoảng cách này phải được duy trì trong suốt quá trình xử lý.
Nước phải được thay mới cho mỗi một thử nghiệm.
Gia nhiệt để đun nước đến điểm sôi (= 100°C) trong khoảng thời gian (90 ± 10) min. Để nước sôi liên tục trong khoảng thời gian (120 ± 5) min. Nước phải được sôi lăn tăn không được sôi cuộn ở phía dưới hoặc trên mặt.
6.2 Làm nguội và sấy khô mẫu trước khi thử nghiệm
Sau khi luộc, lấy các mẫu thử ra và ngâm vào nước ở nhiệt độ (20 ± 5)°C trong khoảng thời gian (60 ± 5) min.
Để bề mặt của mẫu thử theo phương thẳng đứng, các mẫu thử phải được đặt cách nhau, cách thành và đáy của bể ngâm ít nhất 15 mm
Lấy các mẫu thử ra khỏi bể ngâm, lau khô bằng khăn giầy và đặt vào tủ sấy (4.5) với mặt của mẫu thử theo phương nằm ngang ở nhiệt độ (70 ± 2)°C trong khoảng thời gian (960 ±15) min.
Lấy các mẫu thử ra khỏi tủ sấy, làm mát tự nhiên ở nhiệt độ trong phòng và dán các tai kéo (4.4) với bề mặt của mẫu thử.
Chú thích: Nếu bề mặt của các mẫu thử thô ráp hoặc không bằng phẳng, thì có thể làm nhẵn trước khi dán trên các tai kéo bằng giấy ráp gắn trên một mặt phẳng.
6.3 Thử tải trọng và phương pháp đo tải trọng phá hủy
Xem ISO 16984 (hoặc TCVN 7756 -7:2007).
Xem ISO 16984 (hoặc TCVN 7756 -7:2007).
Báo cáo thí nghiệm phải có đầy đủ các thông tin sau:
- Tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm;
- Báo cáo lấy mẫu theo ISO 16999;
- Ngày làm báo cáo thử nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Loại và chiều dày của ván thử;
- Các thông số kỹ thuật sản phẩm;
- Xử lý bề mặt, nếu liên quan;
- Thiết bị cụ thể được sử dụng, trong trường hợp được phép sử dụng các thiết bị khác nhau trong tiêu chuẩn này;
- Các kết quả thí nghiệm được thể hiện như được chỉ rõ trong Mục 7;
- Tất cả các sai khác với tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-3:2023 (ISO 13061-3:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-3:2023 (ISO 13061-3:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh