Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về ván gỗ nhân tạo. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván (hay còn gọi là độ bền liên kết nội tại). Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi để đánh giá chất lượng liên kết giữa các sợi gỗ, dăm gỗ hoặc các lớp vật liệu cấu thành nên ván gỗ nhân tạo trong quá trình sản xuất.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy trình kỹ thuật, thiết bị thử nghiệm và phương pháp tính toán độ bền kéo vuông góc đối với các loại ván gỗ nhân tạo.
  • Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và phân phối các sản phẩm ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của TCVN 7756-7:2007 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập cơ sở lý thuyết, chuẩn bị thiết bị và định hình quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván của các loại ván dăm, ván sợi và các loại ván gỗ nhân tạo khác. Phương pháp này giúp đánh giá lực liên kết giữa các thành phần bên trong cấu trúc ván.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính chính xác của phép thử, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu trước khi tiến hành đo đạc.
  • Nguyên lý của phương pháp (Điều 3): Phép thử được thực hiện bằng cách dán mẫu thử có kích thước quy định vào hai khối gá truyền lực chuyên dụng. Sau đó, tác dụng một lực kéo đều và liên tục theo phương vuông góc với mặt ván cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn. Độ bền kéo vuông góc được tính bằng tỷ số giữa lực kéo cực đại gây phá hủy mẫu và diện tích bề mặt chịu lực của mẫu thử.
  • Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4): Quy định chi tiết về các trang thiết bị cần thiết bao gồm máy thử kéo có khả năng đo lực chính xác, các khối gá mẫu bằng kim loại hoặc gỗ cứng có bề mặt phẳng, keo dán chuyên dụng có độ bám dính cao (đảm bảo không bị bong keo trước khi mẫu ván bị phá hủy) và các dụng cụ đo kích thước mẫu thử với độ chính xác cao.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 7756-7:2007 đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm ván gỗ nhân tạo. Chỉ số độ bền kéo vuông góc phản ánh khả năng chịu lực liên kết nội tại của ván, giúp nhà sản xuất tối ưu hóa tỷ lệ keo, nhiệt độ và áp suất ép trong quy trình sản xuất. Đối với người tiêu dùng và các đơn vị thiết kế thi công nội thất, đây là thước đo tin cậy để lựa chọn loại ván phù hợp, tránh hiện tượng bong tróc, tách lớp trong quá trình sử dụng thực tế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7756-7:2007

VÁN GỖ NHÂN TẠO - PHƯƠNG PHÁP THỬ -

PHẦN 7: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO VUÔNG GÓC VỚI MẶT VÁN

Wood based panel - Test methods -

Part 7: Datermination of tensile strength perpendicular to the plane of the board

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván của ván sợi và ván dăm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bảo đảm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.

TCVN 7756-2:2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.

3. Nguyên tắc

Độ bền kéo vuông góc với bề mặt tấm ván được xác định bằng cách đặt lực kéo đồng đều lên mặt phẳng mẫu thử cho đến khi mẫu bị phá hủy. Độ bền kéo là tỷ số của lực kéo cực đại và diện tích bề mặt mẫu thử.

4. Thiết bị và dụng cụ

4.1. Dụng cụ đo

- Thước cặp, chính xác đến 0,05 mm.

4.2. Thiết bị thử

Thiết bị thử có thể kéo theo hướng vuông góc với bền mặt của mẫu thử thông qua bộ gá và đo lực với độ chính xác 1%.

4.3. Tai kéo

Tai kéo (làm bằng kim loại, gỗ cứng hoặc ván dán cứng có cường độ bền kéo cao hơn mẫu thử) có kích thước phù hợp để dán các mẫu thử lên nó (Hình 1).

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1,2,3 - Tai kéo để dán mẫu thử.

4- Mẫu thử.

5- Bộ gá lắp tai kéo (t ≥ 10mm nếu tai kéo bằng kim loại và t ≥ 15 mm nếu tai kéo bằng gỗ cứng)

Hình 1 - Mô tả thiết bị kéo vuông góc với mặt phẳng tấm mẫu thử

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử hình vuông, kích thước cạnh (50 ± 1) mm.

Mẫu được lấy và chuẩn bị theo TCVN 7756-1:2007

6. Cách tiến hành

6.1. Xác định kích thước

Sau ổn định mẫu theo TCVN 7756-1:2007, đo chiều dài và rộng của mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mm theo TCVN 7756-2:2007

6.2. Dán mẫu thử lên tai kéo

Mỗi mẫu thử sẽ được dán lên tai kéo bằng chất kết dính phù hợp, ví dụ keo epoxy hoặc keo phenolic. Gạt bỏ keo thừa.

Khi dán, không dùng lực nén lên mẫu thử.

Mẫu thử đã dán được duy trì ở môi trường có độ ẩm tương đối là (65 ± 5) % và nhiệt độ là (27 ± 2) 0C trong một thời gian đủ để mẫu thử dính chặt với tai kéo mới đem thử.

CHÚ THÍCH: Theo kinh nghiệm, thời gian duy trì là 24 giờ đối với keo dán nóng và keo epoxy và 72 giờ với các loại khác.

Tiến hành thử nghiệm không quá 1 giờ sau khi lấy mẫu thử ra khỏi môi trường dưỡng hộ như trên.

6.3. Truyền tải

Lắp tai kéo lên bộ gá và đặt tải trọng tăng dần với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu bị đứt. Tốc độ tăng tải được điều chỉnh sao cho đạt mức cực đại trong thời gian (60 ± 30) giây.

6.4. Đo tải trọng phá hủy

Ghi tải trọng cực đại, chính xác đến 1%. Loại bỏ các kết quả từ bất kỳ viên mẫu thử nào có biểu hiện hư hỏng trên toàn bộ hay một phần mối dán với tai kéo hoặc hư hỏng ở tai kéo. Trong trường hợp này phép thử phải được làm lại với mẫu thử mới và ghi vào báo cáo thử nghiệm.

7. Biểu thị kết quả

7.1. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván của mỗi mẫu thử, fv, tính bằng MPa, chính xác đến 0,01 MPa, được xác định theo công thức sau:

trong đó:

Fmax tải trọng phá hủy tối đa, tính bằng Niutơn (N);

a, b chiều dài, chiều rộng của mẫu thử, tính bằng milimét (mm).

Kết quả độ bền kéo vuông góc mặt ván là giá trị trung bình cộng độ bền kéo của tất cả các mẫu thử lấy từ tấm đó, chính xác đến 0,01 MPa.

8. Báo cáo thử nghiệm

Theo TCVN 7756-1:2007.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván

Số hiệu: TCVN7756-7:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký