Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10371:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10371:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm Rong sụn (Kappaphycus alvarezii) khô. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng rong sụn thương phẩm, phục vụ cho việc tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu.

- Quy định về việc xác định hàm lượng rong sụn khô thực tế

Một trong những chỉ tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn là xác định tỷ lệ phần rong sụn khô nguyên chất còn lại sau khi đã loại bỏ các yếu tố phi dinh dưỡng và tạp chất bám dính. Quá trình này yêu cầu phải loại bỏ triệt để các thành phần sau:

  • Hàm lượng ẩm tự nhiên tồn dư trong rong sụn sau quá trình phơi sấy sơ bộ.
  • Hàm lượng muối bám trên bề mặt hoặc kết tinh trong cấu trúc rong sụn do môi trường sống và quá trình xử lý sau thu hoạch.
  • Cát, sạn và các loại tạp chất vô cơ, hữu cơ khác lẫn vào sản phẩm trong quá trình thu hoạch và vận chuyển.

- Quy trình sấy mẫu thử và xác định khối lượng khô

Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc kiểm nghiệm, tiêu chuẩn quy định chi tiết phương pháp xử lý nhiệt đối với mẫu thử như sau:

  • Mẫu thử phải được sấy khô bằng thiết bị tủ sấy chuyên dụng.
  • Nhiệt độ sấy mẫu thử phải được kiểm soát nghiêm ngặt và duy trì ổn định trong khoảng từ 80 °C đến 85 °C.
  • Thời gian sấy mẫu thử kéo dài liên tục từ 12 giờ đến 16 giờ nhằm đảm bảo mẫu đạt trạng thái khô hoàn toàn.
  • Sau khi kết thúc thời gian sấy quy định, tiến hành cân chính xác phần mẫu thử đã khô để làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10371 : 2014

RONG SỤN (KAPPAPHYCUS ALVAREZII) KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Dried seaweed (Kappaphycus alvarezii) - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 10371:2014 do Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RONG SỤN (KAPPAPHYCUS ALVAREZII) KHÔ - YÊU CU KỸ THUẬT

Dried seaweed (Kappaphycus alvarezii) - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với rong sụn (Kappaphycus alvarezii) đã được loại bỏ tạp chất, cát sạn và làm khô, dùng làm thực phẩm hoặc dùng để chế biến carrageenan.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn Không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6542:1999 (ISO 6637:1984, NF V 05-123), Rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - Xác định hàm lượng thủy ngân - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn la

TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003), Sản phẩm rau, qu - Xác định tro không tan trong axit clohydric

TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984). Rau, qu và sản phẩm rau, quả - Xác đnh hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa

TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005), Rau, qu và sn phẩm rau, qu -Xác định hàm lượng cadimi- Phn 1 - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên t dùng lò graphit

TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004), Rau, quả và sn phm rau, qu - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo ph hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua

TCVN 7931:2008, Rau đóng hộp - Xác định hàm lượng natri clorua - Phương pháp chun độ điện thế

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Tạp chất (impurities)

Tạp chất lẫn vào rong sụn là các loài rong biển khác, các mảnh nhựa, gỗ, kim loại, dây buộc... và tạp chất lạ khác, không bao gồm cát sạn và muối.

3.2. Rong khô sạch (clean anhydrous seaweed)

Phần rong sụn khô còn lại sau khi loại bỏ hàm lượng ẩm, muối, cát sạn và tạp chất.

4. Các yêu cầu

4.1. Yêu cu cảm quan

Các chỉ tiêu cảm quan của rong sụn khô được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cu cảm quan

Ch tiêu

Mô tả

1. Màu sắc

Từ trắng ngà đến nâu sẫm, không có màu đen

2. Mùi

Mùi tự nhiên đặc trưng của rong biển, không có mùi lạ

3: Vị

Có vị mặn của muối biển

4. Trạng thái

Khô, thân rong dai chắc, không mục nát

4.2. Ch tiêu lý-hóa

Các chỉ tiêu lý-hóa của rong sụn khô được quy định trong Bảng 2.

Bng 2 - Ch tiêu lý-hóa

Tên ch tiêu

Mức

1. Độ ẩm, phần trăm khối lượng, không lớn hơn

40,0

2. Hàm lượng rong khô sạch, phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn

30,0

3. Tạp chất, phần trăm khối lượng, không lớn hơn

3,0

4. Hàm lượng natri clorua, phần trăm khối lượng, không lớn hơn

15,0

5. Hàm lượng tro không tan trong axit, phần trăm khối lượng, không lớn hơn

1,0

4.3. Giới hạn kim loại nặng

Giới hạn kim loại nặng của rong sụn khô được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Giới hạn kim loại nặng

Ch tiêu

Mức

1. Hàm lượng asen (As), mg/kg, không lớn hơn

1,0

2. Hàm lượng chì (Pb), mg/kg, không lớn hơn

2,0

3. Hàm lượng cadimi (Cd), mg/kg, không lớn hơn

0,05

4. Hàm lượng thủy ngân (Hg), mg/kg, không lớn hơn

0,5

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ ẩm

5.1.1. Nguyên tắc

Phần mẫu thử được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 80 °C đến 85 °C từ 12 h đến 16 h và cân phần mẫu thử đã khô.

5.1.2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau đây:

5.1.2.1. T sấy, có thể duy trì được nhiệt độ từ 80 °C đến 85 °C.

5.1.2.2. Tủ sấy, có thể duy trì được nhiệt độ ở 100 °C ± 2°C.

5.1.2.3. Chén cân, có nắp đậy kín.

5.1.2.4. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.1.2.5. Bình hút ẩm

5.1.3. Cách tiến hành

Mở nắp chén cân (5.1.2.3) và sấy chén cùng với nắp 1 h trong tủ sấy (5.1.2 2) được kiểm soát nhiệt độ ở 100 °C ± 2 °C. Làm nguội trong bình hút ẩm (5.1.2.5). Sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, đậy nắp và cân chính xác đến 0,1 g.

Mở vật chứa mẫu và cân ngay khoảng 100 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 g, cho vào chén cân đã chuẩn bị như trên, có nắp để bên cạnh.

Sấy chén cân cùng với phần mẫu thử, mở nắp và để nắp ở bên cạnh ngay trong tủ sấy (5.1.2.1) ở nhiệt độ từ 80 °C đến 85 °C đến khối lượng không đổi (thường trong 12 h đến 16 h). Không được mở cửa tủ trong khoảng thời gian sấy mẫu.

Mở tủ sấy và đậy ngay nắp chén cân. Chuyển vào bình hút ẩm (5.1.2.5), mở nắp (để nắp trong bình hút ẩm) rồi để nguội trong bình hút ẩm được đậy kín trong ít nhất 30 min. Lấy chén cân ra, đậy nắp và cân chính xác đến 0,1 g. Xác định khối lượng của phần mẫu thử khô, chính xác đến 0,1 g.

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

5.1.4. Tính kết quả

Độ ẩm của mẫu thử, w, được biểu thị theo phần trăm khối lượng, tính bằng công thức:

trong đó

m0 là khối lượng ban đầu của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam (g).

Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định.

5.2. Xác định hàm lượng natri clorua, theo TCVN 7931: 2008.

5.3. Xác định hàm lượng tạp chất

5.3.1. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau đây:

5.3.1.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.3.2. Cách tiến hành

Cân khoảng 250 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 g. Dùng tay tách các tạp chất như mảnh nhựa, gỗ, kim loại, dây buộc... và tạp chất lạ khác (kể cả các loài rong khác với Kappaphycus alvarezii). Xác định khối lượng của phần tạp chất, chính xác đến 0,1 g.

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

5.3.3. Tính kết quả

Hàm lượng tạp chất của mẫu thử, Xi, được biểu thị theo phần trăm khối lượng, tính bằng công thức:

trong đó

m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

mi là khối lượng của tạp chất, tính bằng gam (g).

Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định.

5.4. Xác định hàm lượng rong khô sạch

5.4.1. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau đây:

5.4.1.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.4.2. Cách tiến hành

Cân khoảng 250 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 g. Dùng tay tách các tạp chất theo quy trình quy định tại 5.3.2. Phần rong đã tách tạp chất được rửa bằng nước sạch để loại muối và cát sạn, sau đó được cắt nhỏ đến kích thước từ 1 cm đến 2 cm và sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ từ 80 °C đến 85 °C theo quy trình quy định tại 5.1.3. Xác định khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy, chính xác đến 0,1 g.

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

5.4.3. Tính kết quả

Hàm lượng rong khô sạch của mẫu thử, XRKS, được biểu thị theo phần trăm khối lượng, tính bằng công thức:

trong đó

mRKS là khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam (g);

m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g).

Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định.

5.5. Xác định hàm lưng tro không tan trong axit, theo TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003).

5.6. Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004).

5.7. Xác định hàm lượng cadimi, theo TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005).

5.8. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984).

5.9. Xác định hàm lưng thủy ngân, theo TCVN 6542:1999 (ISO 6637:1984, NF V 05-123).

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Philippine National Standard (PNS) PNS/BAFPS 85:2012 Dried raw seaweed- Specification [Tiêu chuẩn quốc gia Philippin (PNS) PNS/BAFPS 85:2012 Rong khô nguyên liệu - Yêu cầu kỹ thuật].

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10371:2014 về Rong sụn (Kappaphycus alvarezii) khô - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN10371:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10371:2014 về Rong s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký