Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10456:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 17230:2006) quy định phương pháp xác định áp lực để nước thấm qua da. Đây là một trong những phép thử cơ lý quan trọng nhằm đánh giá khả năng kháng nước và độ bền của các loại da dưới tác động của áp suất nước tăng dần, đặc biệt là các loại da cao cấp hoặc da chuyên dụng dùng trong môi trường ẩm ướt.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm vật lý và cơ học để xác định áp lực tối thiểu mà tại đó nước bắt đầu thấm qua bề mặt da dưới tác động của áp suất tăng dần.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho tất cả các loại da, nhưng đặc biệt có ý nghĩa đối với các loại da đã qua xử lý chống thấm nước hoặc các loại da yêu cầu tính năng kháng nước cao như da giày, da trang phục bảo hộ.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Quy định về tiêu chuẩn chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
- TCVN 7117 (ISO 2418): Hướng dẫn quy trình lấy mẫu, xác định vị trí lấy mẫu và số lượng mẫu thử trên tấm da thành phẩm.
- TCVN 7126 (ISO 2419): Quy định về phương pháp chuẩn bị mẫu thử và quy trình điều hòa mẫu trong môi trường tiêu chuẩn trước khi tiến hành các phép thử cơ lý.
Nguyên tắc thực hiện phép thử (Điều 3)
- Mẫu thử bằng da được kẹp chặt trên một lỗ tròn của thiết bị thử nghiệm để tạo thành một màng ngăn kín nước.
- Một mặt của mẫu thử sẽ chịu tác động trực tiếp từ áp lực nước tăng dần với tốc độ không đổi theo quy định của tiêu chuẩn.
- Người thực hiện phép thử tiến hành quan sát liên tục mặt còn lại của mẫu thử để phát hiện thời điểm xuất hiện giọt nước đầu tiên thấm qua bề mặt da. Trị số áp lực nước tại thời điểm này được ghi nhận là kết quả của phép thử.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm, thiết bị và dụng cụ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Thiết bị thử áp lực nước: Phải có khả năng tạo ra áp suất nước tăng liên tục, đều đặn và có thể kiểm soát được tốc độ tăng áp lên bề mặt mẫu thử.
- Vòng kẹp mẫu: Có chức năng giữ chặt mẫu thử trên một lỗ tròn có đường kính tiêu chuẩn, đảm bảo không xảy ra hiện tượng rò rỉ nước ở các mép kẹp hoặc làm biến dạng mẫu thử quá mức trong suốt quá trình tăng áp.
- Đồng hồ đo áp suất: Thiết bị đo áp suất tích hợp phải có độ chính xác cao, dải đo phù hợp để ghi nhận chính xác trị số áp lực tại thời điểm nước bắt đầu thấm qua da.
- Nguồn nước thử nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoặc nước khử ion đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của TCVN 4851 (ISO 3696) để tránh các tạp chất làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐỂ NƯỚC THẤM QUA
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of water penetration pressure
Lời nói đầu
TCVN 10456:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 17230:2006.
ISO 17230:2006 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2010 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10456:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐỂ NƯỚC THẤM QUA
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of water penetration pressure
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định áp lực để nước thấm qua da.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
Một mẫu da được kẹp phía trên dụng cụ chứa nước với bề mặt da tiếp xúc với nước. Áp lực nước được tăng lên tại vận tốc quy định và đo áp lực cần thiết để đẩy giọt nước thấm qua da.
4.1. Chén, có dạng hình trụ tròn, thấp bằng kim loại không ăn mòn, đường kính trong 40,0 mm ± 0,2 mm, hở miệng.
4.2. Kẹp hình khuyên, đường kính trong 40,0 mm ± 0,2 mm, có khả năng kẹp được mẫu da trên chén (4.1) mà không bị trượt khi bị tác dụng một lực 65 kPa.
4.3. Vòng đệm cứng, có tám lỗ trên 25 mm, dạng tròn và được giữ ở vị trí quanh đường tròn bằng kẹp hình khuyên (4.2), hoặc được hàn cố định.
4.4. Thiết bị tăng áp lực, để nước trong chén được tăng đều áp lực từ 3 kPa/min ± 0,3 kPa/min đến áp lực lớn nhất là 65 kPa.
4.5. Nước cất hoặc nước khử ion, Loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
4.6. Dao dập, hình trụ tròn, thành trong vuông góc, có thể cắt mẫu thử khi được kẹp giữa chén (4.1) và kẹp hình khuyên (4.2) và phù hợp với TCVN 7115 (ISO 2419).
CHÚ THÍCH Để bảo quản phần con da to hoặc nhỏ để thử, có thể đặt toàn bộ con da trong dụng cụ thử và không bắt buộc phải sử dụng dao dập.
5.1. Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 7117 (ISO 2418). Từ mẫu được lấy, cắt 3 mẫu thử hình tròn bằng cách dùng dao dập đặt lên mặt cật.
CHÚ THÍCH Nếu yêu cầu nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ để thử cho một lô, thì chỉ cần lấy một mẫu thử từ mỗi con da, miễn là tổng số mẫu thử không ít hơn ba.
5.2. Thực hiện tất cả các bước tiếp theo tại 20 oC ± 2 oC hoặc 23 oC ± 2 oC. Không cần điều hòa mẫu thử và không cần kiểm soát độ ẩm.
6.1. Đổ đầy nước cất hoặc nước khử ion (4.5) vào chén (4.1) tại nhiệt độ đã được kiểm soát (5.2).
6.2. Đặt mẫu da lên chén với bề mặt sẽ bị ướt khi sử dụng tiếp xúc với nước. Đặt vòng đệm cứng lên da và kẹp cố định.
CHÚ THÍCH Vòng đệm cứng tránh cho da không bị phồng to trong quá trình thử.
6.3. Tác dụng áp lực lên nước, tăng áp lực với tốc độ đều 3,0 kPa/min ± 0,3 kPa/min cho đến khi hoàn thành phép thử.
6.4. Quan sát bề mặt da xem có sự xuất hiện giọt nước đã được đẩy qua da và ghi lại áp lực khi nhìn thấy ba giọt nước. Đây là áp lực để nước thấm qua da.
CHÚ THÍCH 1 Sự xuất hiện giọt nước thứ ba được lấy tại điểm cuối chứ không phải là tại điểm đầu tiên để kết quả sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự xuất hiện một số mao dẫn có kích thước lớn hơn một chút so với các mao dẫn còn lại.
CHÚ THÍCH 2 Nếu da có độ chịu nước kém được đánh giá bằng phép thử này, thì lỗi sẽ xuất hiện dưới dạng vết ẩm thay vì các giọt riêng biệt. Các kết quả này kém tin cậy. Nếu da xuất hiện lỗi ở áp lực dưới 2,5 kPa, thì các áp lực thấp này không có ý nghĩa nhiều trong việc phân biệt các mẫu.
6.5. Nếu giọt nước thứ ba không xuất hiện khi đạt áp lực 65 kPa thì kết thúc phép thử.
7.1. Biểu thị áp lực để nước thấm qua chính xác đến 0,1 kPa. Nếu da không bị hỏng tại áp lực 65 kPa, báo cáo áp lực để nước thấm qua da là “lớn hơn 65 kPa”.
7.2. Nếu da bị hỏng do nước thấm qua dưới dạng vết ẩm, phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Áp lực thấm qua đôi khi được biểu thị dưới dạng “mmHg” hoặc “cmHg”. Nếu kết quả được biểu thị bằng các đơn vị này, thì 1 kPa = 7,5 mmHg = 0,75 cmHg.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau đối với mỗi mẫu thử:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) áp lực để nước thấm qua, tính bằng kPa;
c) kiểu lỗi nếu tạo thành các vết ẩm;
d) nhiệt độ mà tại đó phép thử được tiến hành (nghĩa là 20 oC ± 2 oC hoặc 23 oC ± 2 oC);
e) bất kỳ sai khác nào so với phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này;
f) tất cả các chi tiết để nhận biết mẫu và bất kỳ sai khác nào về qui trình lấy mẫu so với TCVN 7117 (ISO 2418).
NGUỒN CUNG CẤP THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
Ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn trên thị trường được nêu dưới đây: “R & B Hydrostatic triple Head Tester”1 được sản xuất bởi:
R & B Instruments, Unit 3a, Farnley Low Mills, Bangor Terrace, Leeds LS12 5PS, UK.
1 R & B Hydrostatic triple Head Tester là ví dụ về sản phẩm được bán sẵn trên thị trường. Thông tin này nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là chỉ định của tiêu chuẩn.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7125:2007 (ISO 3380 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ co đến 100 độ C
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7428:2004 (ISO 5404: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da cứng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7125:2007 (ISO 3380 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ co đến 100 độ C
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7428:2004 (ISO 5404: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da cứng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành