Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2418:2002. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về vị trí lấy mẫu trên các loại da để tiến hành các phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu. Việc xác định đúng vị trí lấy mẫu là yếu tố cốt lõi nhằm đảm bảo tính đại diện, độ chính xác và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm chất lượng da.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định nền tảng được thiết lập trong bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này chỉ định vị trí của mẫu phòng thử nghiệm trong các tấm da nguyên, da miếng hoặc các phần da thương mại khác nhau.
  • Quy định áp dụng cho tất cả các loại da được sản xuất từ động vật, không phân biệt phương pháp thuộc da, nhằm phục vụ cho các phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm da đã thành phẩm hoặc các mảnh da vụn không đủ kích thước để xác định vị trí lấy mẫu chuẩn theo quy định.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Điều khoản này liệt kê các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
  • Các tài liệu liên quan chặt chẽ bao gồm các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu thử, chuẩn bị mẫu thử hóa học và cơ lý đối với da.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm chuyên ngành:

  • Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Phần da được lấy ra từ tấm da lớn theo đúng vị trí và kích thước quy định để chuyển đến phòng thử nghiệm phục vụ cho việc chuẩn bị các mẫu thử cụ thể.
  • Vị trí lấy mẫu chuẩn (Standard sampling location): Khu vực được xác định trên tấm da có các tính chất vật lý và hóa học ổn định nhất, đại diện cho chất lượng chung của toàn bộ tấm da.
  • Đường xương sống (Spine): Đường ranh giới tự nhiên dọc theo sống lưng của động vật, chia tấm da thành hai phần đối xứng. Đây là mốc tham chiếu quan trọng nhất để xác định vị trí lấy mẫu.

4. Nguyên tắc xác định vị trí lấy mẫu (Điều 4)

  • Vị trí lấy mẫu phải được xác định dựa trên các phép đo khoảng cách hình học chính xác từ đường xương sống và các mép biên của tấm da (như phần da cổ, da bụng, da mông).
  • Đối với da nguyên tấm, mẫu thử thường được lấy ở khu vực phía sau, cách đường xương sống và nếp gấp mông một khoảng cách quy định để tránh các vùng da có cấu trúc sợi quá lỏng lẻo hoặc quá chặt.
  • Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo không làm thay đổi tính chất tự nhiên của da. Ngay sau khi cắt, mẫu phòng thử nghiệm phải được đánh dấu rõ ràng về chiều dọc (song song với đường xương sống) và chiều ngang để phục vụ cho các phép thử cơ lý yêu cầu hướng thử nghiệm cụ thể.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7117: 2007

ISO 2418: 2002

DA - PHÉP THỬ HÓA, CƠ LÝ VÀ ĐỘ BỀN MÀU -

VỊ TRÍ LẤY MẪU

Leather - Chemical, physical and mechanical and fastness tests -

Sampling location

Lời nói đầu

TCVN 7117: 2007 thay thế TCVN 7117: 2002.

TCVN 7117: 2007 hoàn toàn tương đương ISO 2418: 2002.

TCVN 7117: 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA - PHÉP THỬ HÓA, CƠ LÝ VÀ ĐỘ BỀN MÀU -

VỊ TRÍ LẤY MẪU

Leather - Chemical, physical and mechanical and fastness tests -

Sampling location

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định vị trí của mẫu thí nghiệm trên con da và phương pháp ghi nhãn, đánh  dấu mẫu thí nghiệm để nhận biết sau này.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các loại da động vật bất kể được thuộc bằng phương pháp nào.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại da chim, cá hoặc bò sát.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

"International Glossary of Leather Term" - 2nd edition (Danh sách các thuật ngữ quốc tế về ngành da - Xuất bản lần 2)1)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Mẫu thí nghiệm (laboratory sample)

Mẫu được lấy từ các vị trí được xác định trong điều 4 của tiêu chuẩn này.

4. Vị trí của mẫu thí nghiệm

4.1. Qui định chung

4.1.1 Chọn mẫu thử

4.1.1.1. Vị trí chọn để cắt mẫu thí nghiệm không được có các khuyết tật nhìn thấy được như các vết xước và vết cắt.

4.1.1.2. Qui trình lấy mẫu được quy định đồng thời cho các phép thử lý học, độ bền màu và hóa học.

4.1.2. Lấy mẫu cho phép thử lý hóa và độ bền màu

Đối với các phép thử lý học và độ bền màu, lấy mẫu da tại những vị trí đánh dấu thẫm như quy định từ hình 1 đến hình 4 sao cho thích hợp.

4.1.3. Lấy mẫu cho phép thử hóa học

4.1.3.1. Đối với các phép thử hóa học, lấy mẫu da tại những vị trí đánh dấu thẫm như quy định từ hình 1 đến hình 4 sao cho thích hợp.

4.1.3.2. Nếu không đạt được yêu cầu về khối lượng tối thiểu cho phép thử hóa, thì lấy mẫu ở vị trí tương ứng ở mặt đối diện của sống lưng con da. Nếu không thể làm được, lấy mẫu từ vùng ngay liền kề vị trí lấy mẫu.

4.1.3.3. Các mẫu sạch còn lại từ mẫu thử lý học có thể dùng cho phép thử hóa học, trừ khi dùng trong phân tích trọng tài. Trong phân tích trọng tài, chỉ lấy mẫu thử da từ vùng da được đánh dấu thẫm thích hợp sẽ dùng để lấy mẫu thử hóa.

4.2. Da nguyên con, nửa con

Lấy miếng da hình vuông không đánh dấu thẫm GJKH và/hoặc có đánh dấu thẫm HLMN như trong hình 1. Đối với con da nhỏ, khoảng cách EF và JK có thể ngắn hơn chiều dài yêu cầu của một mẫu đơn. Khi lấy mẫu trên con da nhỏ, thay đổi phương pháp lấy mẫu bằng cách sử dụng độ sai lệch tối thiểu từ qui trình này

Chú giải

1    Sống lưng

B    là điểm gốc của phần đuôi

AD  là đường thẳng vuông góc với BC

Đường GH và JK song song với BC

AC = 2AB

AF = FD

JK = EF

GE = EH

HL = LK = HN

AE = 50 mm ± 5 mm

Hình 1 - Mẫu con da đã bỏ phần đầu và vị trí lấy mẫu cho da nguyên con và da nửa con

4.3. Da phần mông và phần lưng

Lấy miếng hình vuông không đánh dấu thẫm GJKH hoặc miếng hình vuông có đánh dấu thẫm HLMN như trong hình 2

Chú giải

B     là điểm gốc của phần đuôi

AD  là đường thẳng vuông góc với BC

Đường GH và JK song song với BC

CA = AB

AF = FD

JK = EF

GE = EH

HL = LK = HN

AE = 50 mm ± 5 mm

Hình 2 - Mẫu phần mông và vị trí lấy mẫu cho phần mông (hoặc phần lưng)

4.4. Da phần vai

Lấy miếng hình chữ nhật không đánh dấu thẫm ABCD và/hoặc miếng hình vuông có đánh dấu thẫm AEFG như trong hình 3.

Chú giải

1        phần vai

DC     là đường thẳng song song với BC

BCP   là đường thẳng song song với sống lưng

AB song song với DC

RP = PS

DC = 2AD

AE = EB = AG

CP = 20mm ± 2mm

AH = 50 mm ± 5 mm

Hình 3 - Mẫu phần vai và vị trí lấy mẫu cho phần vai

4.5. Da phần bụng

Lấy miếng hình chữ nhật không đánh dấu thẫm GJKH và/hoặc miếng hình vuông có đánh dấu thẫm LMNG và HPQR như trong hình 4.

Chú giải

AD   là đường thẳng vuông góc với BC

CA = AB

GE = EH = EF

LG = HR = GH/4

LG = GN = HP

GH = 150 mm ± 15 mm

AE = 20 mm ± 2 mm

Hình 4 - Mẫu phần bụng và vị trí lấy mẫu cho phần bụng

5. Bảo quản mẫu thí nghiệm

Mẫu thí nghiệm cần được bảo quản sao cho tránh bị nhiễm bẩn và ảnh hưởng của gia nhiệt cục bộ.

6. Nhận dạng mẫu thí nghiệm

6.1. Đánh dấu hướng của sống lưng

Đánh dấu hướng của sống lưng bằng một mũi tên hướng về phía đầu, định vị dọc theo mép của mẫu thí nghiệm gần sống lưng nhất.

6.2. Ghi nhãn

Ghi nhãn mẫu thí nghiệm với các thông tin sau:

a) số của lô mẫu da;

b) ngày lấy mẫu

c) số của mẫu thử (nếu có);

d) viện dẫn tiêu chuẩn này;

e) bất kỳ sai lệch nào so với qui trình lấy mẫu quy định trong tiêu chuẩn này (xem 4.2).



1) Ban hành bởi Hiệp hội các nhà thuộc da thế giới năm 1975 và phụ lục năm 1978

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu

Số hiệu: TCVN7117:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký