Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10465:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10465:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với giống Ba Ba. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá, phân loại và lựa chọn con giống chất lượng cao, phục vụ cho hoạt động nuôi trồng thủy sản và phát triển kinh tế.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi về đặc điểm ngoại hình giống Ba Ba

Theo nội dung tiêu chuẩn, giống Ba Ba đạt chuẩn cần phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về hình thái học và đặc điểm nhận dạng bên ngoài, cụ thể bao gồm:

  • Đặc điểm phần lưng: Phần lưng của Ba Ba giống phải có màu xám xanh đặc trưng, trên bề mặt xuất hiện các chấm đen to rõ rệt.
  • Đặc điểm phần bụng: Phần bụng của Ba Ba giống phải có màu trắng đục và được phân bổ nhiều chấm lớn màu xanh.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 10465:2014 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành nuôi trồng thủy sản:

  • Đảm bảo chất lượng con giống: Giúp người chăn nuôi dễ dàng nhận biết và lựa chọn được những cá thể Ba Ba giống khỏe mạnh, đúng chủng loại và đạt tiêu chuẩn chất lượng.
  • Nâng cao hiệu quả kinh tế: Hạn chế rủi ro dịch bệnh, tăng tỷ lệ sống và đảm bảo tốc độ tăng trưởng đồng đều của Ba Ba trong quá trình nuôi thương phẩm.
  • Chuẩn hóa hoạt động sản xuất: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống trên cả nước, góp phần phát triển bền vững ngành nuôi Ba Ba tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10465:2014

GIỐNG BA BA - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Stock of Trionyx - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 10465:2014 do Trung tâm Khuyến nông Quốc gia biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIỐNG BA BA - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Stock of Trionyx - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống của loài ba ba hoa [Trionyx sinensis (Weigmann, 1834)] và loài ba ba gai [Trionyx steinachderi (Siebenrock, 1960)], bao gồm ba ba bố mẹ và ba ba giống.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Ba ba bố mẹ nuôi vỗ, cho đẻ

Ba ba bố mẹ tuyển chọn để nuôi vỗ, cho đẻ có nguồn gốc rõ ràng, không cận huyết và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với ba ba bố mẹ nuôi vỗ, cho đẻ

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Ba ba hoa

Ba ba gai

1. Tuổi ba ba, năm, không nhỏ hơn

 

 

- Ba ba cái

2

4

- Ba ba đực

2

4

2. Khối lượng cá thể, kg

 

 

- Ba ba cái

từ 1 đến 3

từ 4 đến 12

- Ba ba đực

từ 1,5 đến 3

từ 6 đến 12

3. Ngoại hình

Cơ thể nguyên vẹn, không dị hình, không bị bị sẹo;

Ba ba cái dày mình, bụng to bè sang hai bên;

Ba ba đực có thân dài, đuôi dài thò qua mai.

Cơ thể nguyên vẹn, không dị hình, không bị sẹo;

Ba ba cái dày mình, đuôi bằng hoặc ngắn hơn ma;

Ba ba đực có thân thon dài, đuôi dài thò qua mai;

Viền trước bờ mai có một hàng nốt sần nhỏ, phần cuối mai có những nốt sần to, gai lưng rõ.

4. Màu sắc cơ thể

Cơ thể sáng bóng, mắt sáng;

Phần lưng màu xám xanh với chấm đen to;

Phần bụng màu trắng đục và có nhiều chấm lớn màu xanh.

Cơ thể sáng bóng, mắt sáng;

Mai phủ lớp da mỏng màu xám nhạt, lấm tấm có những vết đen;

Da bụng màu xám trắng.

5. Trạng thái hoạt động

Vận động nhanh nhẹn, phản xạ nhanh với tác động bên ngoài, tự lật mình khi bị đặt nằm ngửa.

 

6. Tình trạng sức khỏe

Khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý.

 

2.2. Ba ba giống

2.2.1. Ba ba giống cấp 1

Ba ba giống cấp 1 đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với ba ba giống cấp 1

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Ba ba hoa

Ba ba gai

1. Tuổi ba ba, tính từ thời điểm sau nở, ngày

3

3

2. Chiều dài, cm, không nhỏ hơn

2

2,5

3. Khối lượng cá thể, g, không nhỏ hơn

3

7

4. Ngoại hình

Cơ thể hoàn chỉnh, mắt sáng, không dị hình, không bị thương tật

5. Màu sắc

Sáng bóng.

Da bụng có màu đỏ. Trên nền da bụng có khoảng trên dưới 10 chấm đen to và đậm.

Sáng bóng.

Da bụng có màu xám đen.

6. Trạng thái hoạt động

Hoạt động nhanh nhẹn, tự lật mình khi bị đặt nằm ngửa

7. Tình trạng sức khỏe

Khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý

2.2.2. Ba ba giống cấp 2

Ba ba giống cấp 2 đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật đối với ba ba giống cấp 2

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Ba ba hoa

Ba ba gai

1. Thời gian ương nuôi, tính từ thời điểm 3 ngày sau nở, ngày

90

90

2. Chiều dài, cm, không nhỏ hơn

4

6

3. Khối lượng cá thể, g, không nhỏ hơn

15

30

4. Ngoại hình

Cơ thể nguyên vẹn, mắt sáng, không dị hình, không bị thương tật

5. Màu sắc

Sáng bóng;

Da bụng có màu đỏ. Trên nền da bụng có khoảng trên dưới 10 chấm đen to và đậm.

Sáng bóng;

Da bụng có màu xám đen.

6. Trạng thái hoạt động

Vận động nhanh nhẹn, tự lật mình khi bị đặt nằm ngửa;

Khi thả xuống đất, ba ba di chuyển nhanh, tìm chỗ trốn; khi nằm cổ rụt vào trong mai; phản xạ nhanh với tiếng động.

7. Tình trạng sức khỏe

Khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý.

2.2.3. Ba ba giống cấp 3

Ba ba giống cấp 3 đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 4.

Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật đối với ba ba giống cấp 3

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Ba ba hoa

Ba ba gai

1. Thời gian ương nuôi, tính từ thời điểm kết thúc giai đoạn giống cấp 2, ngày

từ 100 đến 120

từ 150 đến 180

2. Chiều dài, cm

từ 8 đến 12

từ 12 đến 15

3. Khối lượng cá thể, g

từ 80 đến 100

từ 100 đến 120

4. Ngoại hình

Ngoại hình cân đối, nguyên vẹn, da bóng, không dị hình và không bị thương tật

Ngoại hình cân đối, nguyên vẹn, không dị hình và không bị thương tật

5. Màu sắc

Màu vàng sáng;

Trên nền da bụng có khoảng trên dưới 10 chấm đen to và đậm.

Màu xanh sáng bóng;

Da bụng có màu xám đen.

6. Trạng thái hoạt động

Vận động nhanh nhẹn, tự lật mình khi bị đặt nằm ngửa.

Thả xuống đất, ba ba di chuyển nhanh, tìm chỗ trốn; khi nằm cổ rụt vào trong mai; phản xạ nhanh với tiếng động.

7. Tình trạng sức khỏe

Khỏe mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý.

3. Phương pháp kiểm tra

3.1. Dụng cụ, thiết bị

3.1.1. Vợt, đường kính từ 400 mm đến 500 mm, kích thước mắt lưới (2a) từ 20 mm đến 30mm (dùng để vớt ba ba bố mẹ).

3.1.2. Vợt, đường kính từ 200 mm đến 300mm, làm bằng lưới sợi mềm không gút, kích thước mắt lưới (2a) bằng 4 mm (dùng để vớt ba ba giống cấp 1).

3.1.3. Vợt, đường kính từ 350 mm đến 400 mm, làm bằng lưới sợi mềm không gút, kích thước mắt lưới (2a) bằng 10 mm (dùng để vớt ba ba giống cấp 2 và cấp 3).

3.1.4. Chậu, sáng màu, dung tích từ 10 lít đến 15 lít.

3.1.5. Chậu, sáng màu, dung tích từ 20 lít đến 30 lít.

3.1.6. Chậu, sáng màu, dung tích từ 40 lít đến 50 lít.

3.1.7. Xô, sáng màu, dung tích từ 20 lít đến 30 lít.

3.1.8. Xô, sáng màu, dung tích từ 10 lít đến 15 lít.

3.1.9. Thước dẹt hoặc giấy kẻ li, có vạch chia chính xác đến 1 mm.

3.1.10. Cân đồng hồ, có thể cân đến 5 kg, chính xác 5 g.

3.1.11. Cân đồng hồ, có thể cân đến 10 kg, chính xác 10 g.

3.1.12. Cân đồng hồ hoặc cân treo, có thể cân đến 30 kg, chính xác đến 10 g.

3.3. Lấy mẫu

3.3.1. Ba ba bố mẹ

Dùng vợt (3.1.1) để thu hoặc bắt bằng tay từng cá thể ba ba bố mẹ để kiểm tra. Số lượng ba ba được kiểm tra tùy thuộc nhu cầu sản xuất giống của cơ sở, đảm bảo tỷ lệ số cá thể đực : số cá thể cái là 1:2 đến 1:3.

3.3.2. Ba ba giống

3.3.2.1. Ba ba giống cấp 1

3.3.2.1.1. Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu màu sắc, ngoại hình, trạng thái hoạt động, chiều dài

Dùng vợt (3.1.2) lấy ngẫu nhiên ba ba từ bể ương, số lượng không dưới 50 cá thể, thả vào chậu sáng màu (3.1.4) đã chứa sẵn nước ngọt sạch.

3.3.2.1.2. Lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng

Dùng vợt (3.1.2) lấy ngẫu nhiên 3 mẫu ba ba giống cấp 1 trong bể ương ở vị trí khác nhau, mỗi mẫu không dưới 200 g, thả vào xô (3.1.8) đã chứa sẵn nước ngọt sạch.

3.3.2.2. Ba ba giống cấp 2 và cấp 3

3.3.2.2.1. Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu màu sắc, ngoại hình, trạng thái hoạt động, chiều dài

Dùng vợt (3.1.3) lấy ngẫu nhiên ba ba từ bể ương, số lượng không dưới 30 cá thể, thả vào chậu sáng màu (3.1.5) đã chứa sẵn nước ngọt sạch.

3.3.2.2.2. Lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng

Dùng vợt (3.1.3) lấy ngẫu nhiên 3 mẫu ba ba giống trong bể hoặc giai ương ở vị trí khác nhau, mỗi mẫu không dưới 500 g, thả vào xô (3.1.7) đã chứa sẵn nước ngọt sạch.

3.4. Cách tiến hành

3.4.1. Đối với ba ba bố mẹ

3.4.1.1. Kiểm tra tuổi

Xác định tuổi ba ba bố mẹ căn cứ vào hồ sơ, lý lịch của đàn ba ba trong quá trình nuôi dưỡng.

3.4.1.2. Kiểm tra khối lượng

Sử dụng cân đồng hồ (3.1.12) để xác định khối lượng từng cá thể bố, mẹ.

3.4.1.3. Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động

Quan sát ba ba trong ao nuôi, trong chậu chứa mẫu (3.1.6), kết hợp quan sát trực tiếp từng cá thể trong điều kiện ánh sáng tự nhiên để đánh giá các chỉ tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của ba ba bố mẹ theo quy định tại Bảng 1.

3.4.1.4. Kiểm tra tình trạng sức khỏe

Đặt từng cá thể ba ba bố mẹ ở vị trí có điều kiện ánh sáng tự nhiên đủ để quan sát trực tiếp bằng mắt về dấu hiệu bệnh lý, kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe ba ba bố mẹ bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động.

3.4.2. Đối với ba ba giống

3.4.2.1. Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động

Đặt chậu chứa mẫu ba ba ở vị trí có đủ ánh sáng để quan sát trực tiếp bàng mắt về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của ba ba, kết hợp bắt từng con để quan sát. Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật ba ba giống theo quy định tại Bảng 2, Bảng 3 hoặc Bảng 4.

3.4.2.2. Kiểm tra chiều dài

Dùng thước dẹt hoặc giấy kẻ li (3.1.9) lần lượt đo từng cá thể (từ đầu mai đến hết mai dưới bụng) để xác định kích cỡ của ba ba.

3.4.2.3. Kiểm tra khối lượng cá thể

3.4.2.3.1. Ba ba giống cấp 1

Cho vào xô (3.1.8) từ 3 lít đến 4 lít nước ngọt sạch, dùng cân (3.1.10) để xác định khối lượng (bì).

Dùng vợt (3.1.2) vớt ba ba trong xô chứa mẫu, để ráo nước, sau đó thả ba ba sang xô (bì). Tiến hành cân xô có mẫu (có thể cân thành hai lần). Yêu cầu thao tác nhanh, gọn.

Xác định khối lượng số ba ba mẫu đã cân (sau trừ bì). Đếm số con để tính khối lượng trung bình của cá thể. Khối lượng trung bình của cá thể phải nằm trong khoảng giá trị được quy định tại Bảng 2.

3.4.2.3.2. Ba ba giống cấp 2 và cấp 3

Đối với ba ba giống cấp 2 và 3 có thể cân khô trong vợt (3.1.3.) hoặc xô (3.1.8). Dùng cân (3.1.11) có thể cân 10 kg, độ chính xác 10 g.

Xác định khối lượng số ba ba mẫu đã cân (sau trừ bì). Đếm số con để tính khối lượng trung bình của cá thể. Khối lượng trung bình của cá thể phải nằm trong khoảng giá trị được quy định tại Bảng 3 và Bảng 4.

3.4.2.4. Kiểm tra tình trạng sức khỏe

Đặt chậu chứa mẫu ba ba giống ở vị trí có đủ ánh sáng tự nhiên, quan sát trực tiếp bằng mắt để phát hiện những cá thể có dấu hiệu bệnh lý, kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe của ba ba bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] FAO, Cultured Aquatic Species Information Programme: Trionyx sinensis (Weigmann, 1834)

[2] TCN 28 TCN 113:1998 Quy trình kỹ thuật sản xuất ba ba giống (Trionyx sinensis)

[3] Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm ba ba, 2005

[4] Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm ba ba gai, 2003

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10465:2014 về Giống Ba Ba - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN10465:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10465:2014 về Giống...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký