Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10471:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2416:1992 về Ô tô con - Phân bố khối lượng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định sự phân bố khối lượng trên các trục của ô tô con, phục vụ cho việc thiết kế, thử nghiệm và kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện giao thông đường bộ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quy ước để xác định phân bố khối lượng của ô tô con.
  • Phương pháp này nhằm mục đích tính toán tải trọng phân bố lên các trục xe một cách đồng nhất, làm cơ sở để đánh giá tính năng phanh, độ ổn định chuyển động và độ bền cơ học của các chi tiết chịu lực trên xe.
  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại ô tô con được định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO 3833.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:
  • ISO 1176 (hoặc TCVN tương đương) về Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
  • ISO 3833 về Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Khối lượng của xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động: Là khối lượng của xe không tải cùng với nước làm mát, dầu bôi trơn, nhiên liệu (được điền đầy ít nhất 90% dung tích thiết kế), dụng cụ sửa chữa theo xe và bánh xe dự phòng.
  • Khối lượng của người ngồi (Occupant mass): Được quy ước là khối lượng của một người có giá trị bằng 68 kg. Khối lượng này được đặt tại vị trí trọng tâm của người ngồi (thường được xác định qua điểm R của ghế).
  • Khối lượng hành lý (Luggage mass): Được quy ước là khối lượng hành lý mang theo của mỗi người, có giá trị bằng 7 kg. Tổng khối lượng quy ước cho mỗi vị trí ngồi (bao gồm cả người và hành lý) là 75 kg.
  • Khối lượng toàn bộ lớn nhất cho phép: Là khối lượng lớn nhất của xe do nhà sản xuất quy định, bao gồm khối lượng bản thân xe, khối lượng của toàn bộ người ngồi và khối lượng hành lý tối đa cho phép.

- Phân bố quy ước khối lượng người ngồi và hành lý (Điều 4)

  • Vị trí đặt trọng tâm của người ngồi: Đối với các hàng ghế trước và hàng ghế sau, vị trí trọng tâm của người ngồi được xác định dựa trên điểm tham chiếu của ghế (điểm R) do nhà sản xuất thiết lập. Điểm này mô phỏng vị trí khớp hông của người lái và hành khách.
  • Phân bố khối lượng hành lý: Khối lượng hành lý quy ước (7 kg nhân với số lượng chỗ ngồi) phải được phân bố đều trong khoang hành lý của xe. Trường hợp xe không có khoang hành lý riêng biệt, khối lượng này được phân bố trên sàn xe phía sau hàng ghế sau cùng.
  • Nguyên tắc tính toán phân bố tải trọng lên các trục: Khi xác định tải trọng phân bố lên trục trước và trục sau, khối lượng của người ngồi và hành lý phải được quy đổi thành các lực tác dụng tại các điểm trọng tâm quy ước, từ đó tính toán mô-men lực đối với các trục bánh xe để đưa ra tỷ lệ phân bổ chính xác nhất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10471:2014

ISO 2416:1992

Ô TÔ CON – PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG

Passenger cars - Mass distribution

Lời nói đầu

TCVN 10471:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 2416:1992.

TCVN 10471:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Ô TÔ CON – PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG

Passenger cars - Mass distribution

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định sự phân bố khối lượng vận chuyển của các ô tô con và quy định

– khối lượng trung bình quy ước cho người trên xe, và

– khối lượng quy ước cho hành lý.

Tổng các khối lượng được quy định này biểu thị khối lượng chất tải thiết kế danh nghĩa theo thiết kế đối với một ô tô con đã cho.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ô tô con đã được định nghĩa trong TCVN 6211 (ISO 3833).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977), Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 7478:2005 (ISO 6549:1999), Phương tiện giao thông đường bộ – Quy trình xác định điểm H và điểm R.

ISO 3832:1991, Passenger cars – Luggage compartments – Method of measuring reference volume, (Ô tô con – Khoang hành lý – Phương pháp đo dung tích chuẩn).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. Khối lượng quy ước người trên xe (conventional mass of passenger) mp

Khối lượng quy ước của một người không có hành lý được quy ước là mp = 68kg.

3.2. Khối lượng quy ước của hành lý (conventional mass of luggage) mb

Khối lượng quy ước của hành lý cho mỗi hành khách được quy định là mb = 7kg

3.3. Khối lượng chất tải thiết kế danh nghĩa (nominal design pay mass) mt

Khối lượng chất tải thiết kế danh nghĩa, mt phải đáp ứng bất đẳng thức sau:

mt ³ (mp + mb) x n

Trong đó n là số lượng chỗ ngồi do nhà sản xuất quy định.

3.4. Khối lượng danh nghĩa theo thiết kế của hàng hóa vận chuyển (nominal mass design of transportable goods) mtr

Khối lượng danh nghĩa của hàng hóa vận chuyển, mtr được xác định theo công thức thức sau:

mtr = mt - mp x n0

Trong đó

n0         là số lượng các chỗ ngồi;

mt        là khối lượng như đã quy định trong 3.3;

mp        là khối lượng như đã quy định trong 3.1.

4. Phân bố khối lượng

4.1. Yêu cầu chung

Các tải trọng cho phép trên trục không được vượt quá giá trị quy định.

4.2. Ô tô con có dung tích khoang chứa hành lý không thay đổi

4.2.1. Người

Tâm của các khối lượng tương ứng được bố trí phù hợp với TCVN 7478 (ISO 6549) như đã quy định trong a) hoặc b).

a) Ghế ngồi không điều chỉnh được: Theo phương thẳng đứng qua một điểm được định vị ở phía trước cách điểm R của chỗ ngồi tương ứng 50 mm.

b) Ghế ngồi điều chỉnh được: Theo phương thẳng đứng qua một điểm được định vị ở phía trước cách điểm R của chỗ ngồi tương ứng 100 mm hoặc ở vị trí được khóa gần nhất.

4.2.2. Hành lý

Tâm của khối lượng quy ước của hành lý được bố trí trên đường thẳng đứng đi qua điểm giữa của hình chiếu trên một mặt phẳng nằm ngang của chiều dài lớn nhất có thể sử dụng được của khoang hành lý được bố trí trong mặt phẳng trung bình dọc của xe. Xem Hình 1.

4.3. Ô tô con có dung tích khoang chứa hành lý thay đổi

Trong trường hợp ô tô con có các ghế ngồi phía sau gập lại được làm cho dung tích của khoang chứa hành lý tăng lên, tâm của các khối lượng vận chuyển được bố trí như đã nêu trong 4.3.1 và 4.3.2.

4.3.1. Người

Tâm của các khối lượng của người được định vị phù hợp với 4.2.1.

4.3.2. Hàng hóa vận chuyển

Vị trí của các tâm khối lượng của hàng hóa vận chuyển với các ghế ngồi phía sau gập lại được và không gập lại được do nhà sản xuất quy định.

CHÚ DẪN

P1 = mặt phẳng trung bình dọc của xe;

P2 = mặt phẳng nằm ngang của hình chiếu;

L1 = chiều dài lớn nhất có thể sử dụng được của khoang hành lý (khoang này được giới hạn tới dung tích chuẩn như đã quy định trong ISO 3832);

L = chiều dài của hình chiếu trên mặt phẳng nằm ngang.

Hình 1

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10471:2014 (ISO 2416:1992) về Ô tô con - Phân bố khối lượng

Số hiệu: TCVN10471:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10471:2014 (ISO 2416...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký