Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10481:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19219:2002, quy định phương pháp xác định hàm lượng cặn nhìn thấy được trong các loại dầu mỡ động vật và thực vật thô. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng cảm quan và độ sạch ban đầu của nguyên liệu dầu mỡ trước khi đưa vào các công đoạn chế biến sâu hoặc thực hiện giao dịch thương mại.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cặn nhìn thấy được trong dầu mỡ động vật và thực vật thô bằng phương pháp cảm quan trực quan dưới các điều kiện nhiệt độ và thời gian được kiểm soát chặt chẽ.
- Phương pháp này áp dụng cụ thể cho các loại dầu mỡ thô, nơi mà các tạp chất cơ học, mảnh vụn nguyên liệu hoặc cặn lơ lửng có thể xuất hiện do quá trình ép, trích ly hoặc bảo quản ban đầu.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu mỡ đã qua tinh luyện hoàn toàn, do các sản phẩm này yêu cầu các phương pháp phân tích vi lượng nhạy hơn để xác định tạp chất không tan.
- Tài liệu viện dẫn bắt buộc (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn tài liệu liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 6128 (ISO 661) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
- Việc chuẩn bị mẫu thử theo đúng tiêu chuẩn viện dẫn đảm bảo tính đồng nhất của mẫu, tránh hiện tượng sai lệch kết quả do phân bố cặn không đều trong thể tích dầu mỡ được lấy mẫu phân tích.
- Thuật ngữ và định nghĩa liên quan (Điều 3)
- Cặn nhìn thấy được (visible dirt): Được định nghĩa là phần chất không tan, chất lơ lửng hoặc các tạp chất cơ học có kích thước đủ lớn để có thể quan sát rõ ràng bằng mắt thường dưới các điều kiện thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này.
- Các chất này thường bao gồm mảnh vụn nguyên liệu (vỏ hạt, xơ thực vật, mô động vật), bụi bẩn từ môi trường, hoặc các hợp chất không tan phát sinh trong quá trình khai thác thô và lưu kho.
- Nguyên tắc thực hiện phương pháp (Điều 4)
- Mẫu thử nghiệm được gia nhiệt đến một nhiệt độ xác định (thường là 60 độ C, hoặc cao hơn nhiệt độ nóng chảy của dầu mỡ khoảng 10 độ C) để đảm bảo toàn bộ phần chất béo được hóa lỏng hoàn toàn và đồng nhất.
- Sau khi hóa lỏng, mẫu được giữ yên trong một khoảng thời gian quy định (thường là 24 giờ) ở nhiệt độ không đổi để các hạt cặn lơ lửng tự lắng xuống đáy hoặc phân lớp rõ rệt dưới tác dụng của trọng lực.
- Tiến hành đánh giá trực quan bằng mắt thường thông qua việc quan sát sự xuất hiện của cặn, độ đục, hoặc các chất lơ lửng ở đáy hoặc trong lòng thể tích mẫu thử để đưa ra kết luận về tình trạng của dầu mỡ thô.
- Ý nghĩa thực tiễn của việc xác định cặn nhìn thấy được
- Giúp các nhà sản xuất và đơn vị kiểm nghiệm đánh giá nhanh hiệu quả của quá trình lọc thô ban đầu tại nhà máy ép dầu hoặc cơ sở giết mổ, chế biến mỡ động vật.
- Là chỉ số cảm quan quan trọng trong giao dịch thương mại dầu mỡ thô, ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá sản phẩm và tính toán chi phí hao hụt trong quá trình tinh luyện tiếp theo.
- Đảm bảo thiết bị vận chuyển, đường ống và bồn chứa không bị tắc nghẽn hoặc đóng cặn thứ cấp trong quá trình lưu kho và vận chuyển dài ngày.
ISO 19219:2002
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CẶN NHÌN THẤY ĐƯỢC TRONG DẦU MỠ THÔ
Animal and vegetable fats and oils - Determination of visible foots in crude fats and oils
Lời nói đầu
TCVN 10481:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 19219:2002;
TCVN 10481:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CẶN NHÌN THẤY ĐƯỢC TRONG DẦU MỠ THÔ
Animal and vegetable fats and oils - Determination of visible foots in crude fats and oils
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chất nhìn thấy được trong dầu hoặc mỡ thô, có thể tách bằng trọng lực.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128:2007 (ISO 661:1989), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Cặn nhìn thấy được (visible foots)
Vật chất không tan trong dầu mỡ cùng với dầu bị lắng xuống và tách khỏi dầu hoặc mỡ trong 96 h ở nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: “Cặn” là thuật ngữ dùng để mô tả các tạp chất kết tủa từ dầu hạt lanh dạng nguyên liệu trong suốt quá trình bảo quản và sau đó lắng xuống đáy bể chứa.
CHÚ THÍCH 2: Cặn nhìn thấy được được định lượng bằng cách giữ mẫu dầu hoặc mỡ đồng nhất trong khoảng thời gian 96 h ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ nóng chảy 20 °C hoặc 10 °C hoặc bất cứ nhiệt độ nào cao hơn.
Để yên một phần mẫu thử dầu hoặc mỡ thô đã đồng nhất ở nhiệt độ kiểm soát trong khoảng thời gian 96 h. Thể tích vật chất tách ra gọi là “cặn nhìn thấy được” được thể hiện trên bình chia độ.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1. Ống lắng cặn, hình quả lê, dùng khi chất lắng £ 1,5 ml trên 100 ml.
Xem Hình 1.
5.2. Ống lắng cặn, hình nón, dùng khi chất lắng > 1,5 ml trên 100 ml.
Xem Hình 2.
| Kích thước tính bằng milimét | Kích thước tính bằng milimét |
| Hình 1 - Ống lắng cặn hình quả lê
| Hình 2 - Ống lắng cặn hình nón
|
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển, lấy mẫu hoặc bảo quản.
Mẫu phải được bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc lọ polyetylen terephtalat (PET).
Làm ấm dầu hoặc mỡ đến khi lỏng hoàn toàn và trộn (nghĩa là: lắc mẫu bằng tay) cho đến khi tất cả chất lắng ở đáy lọ đựng mẫu phân tán lại vào trong mẫu dầu hoặc mỡ để đảm bảo mẫu là mẫu đại diện và đủ đồng nhất. Xem TCVN 2625 (ISO 5555).
8.1. Số lần xác định
Tiến hành phép thử lặp lại.
8.2. Chuẩn bị mẫu thử
Làm nguội mẫu thử đã được chuẩn bị (Điều 7), bằng cách khuấy liên tục đến khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ nóng chảy 20 °C hoặc 10 °C hoặc bất cứ nhiệt độ nào cao hơn.
8.3. Xác định
Làm đầy ống lắng (5.1 hoặc 5.2) đến vạch chia độ 100 ml, bằng dầu hoặc mỡ đồng nhất ở nhiệt độ đo, càng nhanh càng tốt. Giữ ống ở vị trí thẳng đứng trong 96 h ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ nóng chảy 20 °C hoặc 10 °C hoặc bất cứ nhiệt độ nào cao hơn. Trong suốt quá trình thử nghiệm, cần giữ ống ở trạng thái không bị xáo trộn. Đọc thể tích “cặn” ở đáy ống sau 96 h, chính xác đến 0,1 ml.
Báo cáo giá trị các tạp chất nhìn thấy được bằng phần trăm thể tích, ở T oC. (Trong đó T °C là nhiệt độ tiến hành phép thử). Trạng thái ống lắng cặn đã sử dụng (5.1 hoặc 5.2).
Tính giá trị trung bình các kết quả của hai ống và báo cáo kết quả chính xác nhất.
| 0,1 ml trên 100 ml | đối với các kết quả < 1 ml trên 100 ml; |
| 0,5 ml trên 100 ml | đối với các kết quả từ 1 ml đến 3 ml trên 100 ml; |
| 1,0 ml trên 100 ml | đối với các kết quả > 3 ml trên 100 ml. |
10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và chất nền mẫu khác với các giá trị đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ, độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng một loại vật liệu thử, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp vượt quá:
| Mức tạp chất thu được (ml trên 100 ml) | < 1 | từ 1 đến 3 | > 3 |
| Giới hạn lặp lại, r | 0,1 | từ 0,3 đến 0,5 | 1,0. |
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng một loại vật liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá:
| Mức tạp chất thu được (ml trên 100 ml) | < 1 | từ 1 đến 3 | > 3 |
| Giới hạn tái lập, R | 1,0 | 3,0 | 5,0. |
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- các kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
A.1. Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 và Bảng A.2 đưa ra dữ liệu độ chụm của phép thử thực hiện năm 1996 và năm 1997/1998.
Bảng A.1 - Cặn nhìn thấy được (nghiên cứu năm 1996)
|
| Số mẫu thử | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| Số lượng phòng thử nghiệm tham gia | 12 | 13 | 12 | 13 | 13 | 13 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 11 | 10 | 9 | 12 | 12 | 10 |
| Giá trị trung bình | 1,39 | 2,49 | 0,42 | 3,96 | 5,72 | 6,73 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr | 0,18 | 0,08 | 0,03 | 0,18 | 0,14 | 0,23 |
| Hệ số biến thiên lặp lại, % | 12,64 | 3,24 | 6,22 | 4,52 | 2,50 | 3,47 |
| Giới hạn lặp lại, r | 0,49 | 0,23 | 0,07 | 0,50 | 0,40 | 0,65 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sR | 1,10 | 0,48 | 0,62 | 1,15 | 1,05 | 0,85 |
| Hệ số biến thiên tái lập, % | 79,4 | 19,3 | 146 | 29,0 | 18,4 | 12,7 |
| Giới hạn tái lập, R | 3,09 | 1,34 | 1,73 | 3,21 | 2,95 | 2,39 |
Bảng A.2 - Cặn nhìn thấy được (nghiên cứu năm 1997/1998)
|
| Số mẫu thử | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | |
| Số lượng phòng thử nghiệm tham gia | 9 | 9 | 9 | 9 |
| Số lượng các kết quả được chấp nhận | 8 | 9 | 9 | 9 |
| Giá trị trung bình | 0,07 | 2,46 | 2,41 | 4,76 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr | 0 | 0,07 | 0,02 | 0,26 |
| Hệ số biến thiên lặp lại, % | 0 | 3,04 | 0,98 | 5,53 |
| Giới hạn lặp lại, r | 0 | 0,21 | 0,07 | 0,74 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sR | 0,05 | 0,90 | 0,90 | 1,90 |
| Hệ số biến thiên tái lập, % | 66,6 | 36,5 | 37,5 | 40,3 |
| Giới hạn tái lập, R | 0,30 | 2,51 | 2,53 | 5,38 |
A.2. Phân tích hồi quy đối với tiêu chuẩn này và TCVN 10113 (ISO 15301)
So sánh các kết quả thu được theo phương pháp nêu trong TCVN 10113 (ISO 15301) và phương pháp hiện hành. Sử dụng các kết quả phân tích thu được từ các phép thử vòng cộng tác, mối tương quan giữa hai phương pháp được nêu trong công thức sau đây (với hệ số tương quan 0,96):
V = 2,5 C - 0,5
Trong đó:
V là thể tích cặn xác định được theo tiêu chuẩn này (phép thử 96 h);
C là thể tích chất lắng/cặn xác định được theo TCVN 10113 (ISO 15301) (phương pháp li tâm).
Điều này cho thấy phương pháp li tâm có thể là phương pháp tốt thay cho phương pháp cặn nhìn thấy được, trong đó phương pháp kiểm soát nhanh cần hàm lượng chất lắng > 0,5 ml trên 100 mg.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] TCVN 10113:2013 (ISO 15301:2001), Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định cặn trong dầu mỡ thô - Phương pháp li tâm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10113:2013 (ISO 15301:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định chất lắng trong dầu mỡ thô – Phương pháp ly tâm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10475:2014 (ISO 5508:1990) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phân tích metyl este của các axit béo bằng sắc kí khí
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10477:2014 (ISO 15305:1998) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ màu lovibond
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10479:2014 (ISO 16931:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các traiacylglycerol đã polyme hóa bằng sắc kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10483:2014 (ISO 23647:2010) về Dầu mỡ thực vật - Xác định hàm lượng chất sáp bằng sắc kí khí
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10484:2014 (ISO 27608:2010) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ màu lovibond - Phương pháp tự động
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10113:2013 (ISO 15301:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định chất lắng trong dầu mỡ thô – Phương pháp ly tâm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10475:2014 (ISO 5508:1990) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phân tích metyl este của các axit béo bằng sắc kí khí
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10477:2014 (ISO 15305:1998) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ màu lovibond
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10479:2014 (ISO 16931:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các traiacylglycerol đã polyme hóa bằng sắc kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10483:2014 (ISO 23647:2010) về Dầu mỡ thực vật - Xác định hàm lượng chất sáp bằng sắc kí khí
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10484:2014 (ISO 27608:2010) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ màu lovibond - Phương pháp tự động

