Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10486:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10486:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế AOAC 961.24. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng amprolium trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp quang phổ. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi kiểm soát hàm lượng hoạt chất amprolium một cách chính xác và đồng bộ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng thử nghiệm
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn hỗn hợp và thức ăn bổ sung có chứa amprolium.
- Phương pháp quang phổ được sử dụng để định lượng amprolium nhằm đảm bảo hàm lượng hoạt chất nằm trong giới hạn cho phép, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm trong chăn nuôi.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Chiết xuất hoạt chất: Amprolium trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết xuất bằng dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp nước - metanol) để chuyển hoạt chất vào dung dịch.
- Phản ứng tạo màu: Dung dịch chiết sau khi làm sạch được cho phản ứng với các thuốc thử đặc trưng để tạo thành một phức chất có màu bền vững.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu ở bước sóng xác định bằng máy quang phổ. Hàm lượng amprolium được tính toán dựa trên đường chuẩn của chất chuẩn amprolium tinh khiết.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị đo: Máy quang phổ có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng quy định, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cao.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích, bao gồm chất chuẩn amprolium, metanol, và các thuốc thử tạo màu theo đúng công thức quy định trong tiêu chuẩn.
- Dụng cụ phòng thí nghiệm: Các loại bình định mức, pipet, hệ thống lọc và bình chiết đạt tiêu chuẩn đo lường.
Các bước tiến hành cơ bản
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thức ăn chăn nuôi được nghiền nhỏ, đồng nhất hóa để đảm bảo tính đại diện trước khi tiến hành cân và chiết xuất.
- Chiết xuất và làm sạch: Tiến hành lắc hoặc khuấy mẫu với dung môi chiết, sau đó lọc lấy phần dịch trong để loại bỏ các tạp chất ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Phát triển màu và đo quang: Thêm thuốc thử tạo màu vào dịch chiết, để yên trong khoảng thời gian quy định để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó tiến hành đo độ hấp thụ quang.
- Tính toán kết quả: Sử dụng công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn để quy đổi từ giá trị độ hấp thụ quang sang hàm lượng amprolium thực tế (thường tính bằng mg/kg hoặc tỷ lệ phần trăm).
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng thống nhất TCVN 10486:2014 giúp chuẩn hóa quy trình phân tích amprolium tại Việt Nam, đảm bảo tính tương thích và thừa nhận lẫn nhau về kết quả thử nghiệm với các tổ chức quốc tế theo tiêu chuẩn AOAC. Điều này góp phần nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và người tiêu dùng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10486:2014
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMPROLIUM BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of amprolium content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10486:2014 được xây dựng dựa theo AOAC 961.24 Amprolium in Feeds. Spectrophotometric Method;
TCVN 10486:2014 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMPROLIUM BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of amprolium content by spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng amprolium trong thức ăn chăn nuôi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Amprolium được chiết ra khỏi thức ăn chăn nuôi bằng hỗn hợp metanol-nước. Dịch chiết được tinh sạch bằng sắc ký trên nhôm oxit, amprolium phản ứng với 2,7-naphthalenediol, kali ferixyanua [K3Fe(CN)6], kali xyanua (KCN) và natri hydroxit (NaOH) trong metanol tạo thành hợp chất màu, đo độ hấp thụ của hợp chất này ở bước sóng 530 nm.
Các thành phần thường có trong thức ăn chăn nuôi thương mại, các vitamin, kháng sinh, picolin hoặc pyrimidin không gây nhiễu, còn nithiazide, enheptin A và nitrofurazone có thể gây nhiễu đến phép thử.
4. Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol loãng
Trộn 2 thể tích metanol khan với một thể tích nước. Làm nguội đến nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
4.2. Dung dịch natri hydroxit (NaOH)
Hòa tan 2,25 g natri hydroxit trong 200 ml nước.
4.3. Dung dịch natri hydroxit trong alcol
Pha loãng 15,0 ml dung dịch natri hydroxit (4.2) với metanol khan đến 200 ml. Đậy nắp bình và trộn kỹ.
4.4. Dung dịch kali xyanua (KCN)
Hòa tan 1,0 g kali xyanua trong 100 ml nước. Khi được bảo quản trong bình có nắp đậy kín thì dung dịch này bền được trong 2 tuần.
4.5. Dung dịch kali ferixyanua [K3Fe(CN)6]
Hòa tan 200 mg kali ferixyanua trong 100 ml nước. Khi được bảo quản trong bình có nắp đậy kín thì dung dịch này bền được trong 2 tuần.
4.6. Nhôm oxit (Al2O3), loại dùng cho sắc ký, phải đạt yêu cầu của phép thử sau: Lắc mạnh 10 g nhôm oxit với 100 ml nước đựng trong bình dung tích 250 ml có nắp đậy thủy tinh trong khoảng trên 2 min. Để lắng, gạn chất lỏng và xác định pH bằng cách đo điện thế. pH phải trong khoảng từ 9,5 đến 10,5. Độ thu hồi của amprolium có thể thay đổi tùy thuộc vào các loại nhôm oxit khác nhau. Kiểm tra độ thu hồi cột bằng phân tích dịch chiết thức ăn chăn nuôi không chứa thuốc có bổ sung chất chuẩn.
4.7. Dung dịch naphthalenediol
Hòa tan 25 mg 2,7-naphthalenediol trong 1 lít metanol khan.
4.8. Thuốc thử hiện màu
Cho 5 ml dung dịch kali ferixyanua (4.5) vào 90 ml dung dịch naphthalenediol (4.7) đựng trong bình cầu dung tích 250 ml có nắp đậy kín và trộn kỹ. Thêm 5 ml dung dịch kali xyanua (4.4), đậy nắp và trộn kỹ rồi để yên từ 30 min đến 35 min. Thêm 100 ml dung dịch natri hydroxit trong alcol (4.3) và trộn. Lọc dung dịch thu được qua bộ lọc thủy tinh có độ xốp trung bình trước khi sử dụng, dùng dung dịch đã chuẩn bị trong vòng 75 min.
4.9. Dung dịch chuẩn amprolium, 25 μg/ml
Cân 25,0 mg chất chuẩn amprolium cho vào bình định mức 50 ml, hòa tan trong metanol loãng (4.1) thêm metanol đến vạch và trộn. Chuyển 5 ml dung dịch thu được vào bình định mức 100 ml, thêm metanol loãng đến vạch. Dung dịch này có thể bền được một tuần.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.2. Bình cầu, dung tích 250 ml, có nắp thủy tinh đậy kín.
5.3. Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.
5.4. Ống ly tâm, dung tích 15 ml.
5.5. Máy ly tâm.
5.6. Giấy lọc, có độ xốp trung bình, ví dụ Whatman No. 42 hoặc loại tương đương.
5.7. Giấy lọc nhanh.
5.8. Phễu Buchner.
5.9. Bông thủy tinh, ví dụ Pyrex hoặc loại tương đương.
5.10. Đũa thủy tinh.
5.11. Máy đo quang phổ hoặc máy đo màu, có thể đo ở bước sóng 530 nm.
5.12. Máy khuấy từ hoặc máy lắc cơ học.
5.13. Cuvet, chiều dài đường quang 1 cm.
5.14. Bơm hút chân không.
5.15. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml, 200 ml, 250 ml.
5.16. Ống thủy tinh hoặc cột sắc kí thủy tinh, chiều dài 40 cm, có đường kính trong khoảng 9 mm đến 10 mm.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497)[1].
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952, (ISO 6498).
8. Cách tiến hành
8.1. Chiết mẫu
Cân chính xác một lượng mẫu đã nghiền không lớn hơn 15 g có chứa từ 1,5 mg đến 2,5 mg amprolium (không quá 2,5 mg) rồi chuyển sang bình cầu dung tích 250 ml có nắp thủy tinh đậy kín (5.2). Thêm 100,0 ml metanol loãng (4.1), đậy nắp bình và cho khuấy từ hoặc lắc cơ học trong 60 min. Lọc qua giấy lọc(5.6), loại bỏ từ 10 ml đến 15 ml dịch lọc đầu tiên, thu lấy khoảng 25 ml đến 40 ml dịch lọc. Dịch lọc thu được phải trong, lọc lại qua giấy lọc mới hoặc ly tâm cho đến khi dịch lọc trong suốt, nếu cần.
8.2. Sắc ký
8.2.1. Chuẩn bị nhôm oxit
Cho 1 lít nước vào 200 g nhôm oxit (4.6). Khuấy hỗn hợp trong 30 min. Lọc hỗn hợp qua giấy lọc nhanh (5.7) trên phễu Buchner (5.8). Rửa nhôm oxit trên bộ lọc ba lần bằng metanol khan, mỗi lần dùng 100 ml. Làm khô bằng không khí trong điều kiện chân không cho đến khi nhôm oxit đạt đến nhiệt độ phòng. Nhôm oxit đã chuẩn bị cần phải có tính chảy tốt. Bảo quản nhôm oxit trong chai thủy tinh có nắp đậy kín.
8.2.2. Chuẩn bị cột sắc kí
Thu nhỏ một đầu ống thủy tinh dài 40 cm, có đường kính trong khoảng 9 mm đến 10 mm (5.16) bằng cách xoay trong ngọn lửa cho đến khi còn khoảng 4 mm đến 5 mm. Nút bông thủy tinh (5.9) vào đầu dưới của ống và nén bằng đũa thủy tinh (5.10) đến khi thu được bề dày của bông thủy tinh từ 2 mm đến 3 mm. Chuyển 5,0 g nhôm oxit đã chuẩn bị (8.2.1) sang ống khô và nhồi cột bằng cách gõ nhẹ ống. Chuẩn bị cột cho từng mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Độ thu hồi của cột amprolium có thể khác nhau giữa các hãng khác nhau. Kiểm tra độ thu hồi của cột bằng cách bổ sung chất chuẩn vào dịch chiết từ mẫu thức ăn chăn nuôi không chứa amprolium.
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng cột sắc kí thủy tinh, chiều dài 40 cm, đường kính trong khoảng 9 mm đến 10 mm (5.16).
8.3. Sắc ký dịch chiết mẫu thức ăn chăn nuôi
Dùng pipet (5.3) lấy 25 ml dịch chiết trong suốt (8.1) sang cột (8.2.2). Loại bỏ 3 ml dịch rửa giải đầu tiên và thu lấy 5 ml tiếp theo để hiện màu.
8.4. Phép xác định
Đánh dấu riêng rẽ ba ống ly tâm 15 ml (5.4) là X, S và B. Cho vào ống X 4,00 ml dịch rửa giải trong suốt thu được từ cột (xem 8.3), cho 4,00 ml dung dịch chuẩn amprolium (4.9) vào ống S và cho 4,00 ml metanol loãng (4.1) vào ống B làm mẫu trắng. Cho vào mỗi ống 10,0 ml thuốc thử hiện màu (4.8), đậy nắp, trộn rồi để yên 20 min. Ly tâm từ 2 min đến 3 min, gạn vào các cuvet 1 cm (5.13) và đậy cuvet.
Nếu các dung dịch không trong suốt thì loại bỏ các hạt lơ lửng bằng cách gạn qua nút bông thủy tinh (5.9) vào cuvet.
Xác định độ hấp thụ của các dung dịch X và S trong máy đo quang phổ hoặc máy đo màu (5.11) ở bước sóng 530 nm, dùng dung dịch B làm dung dịch so sánh, trong khoảng từ 20 mm đến 25 min sau khi bổ sung thuốc thử hiện màu.
9. Tính kết quả
Hàm lượng amprolium trong mẫu thức ăn chăn nuôi, X1, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
(1)
Hàm lượng amprolium trong mẫu thức ăn chăn nuôi, X2, tính bằng miligam trên kilogam, theo công thức sau:
(2)
Trong đó:
A và A’ là độ hấp thụ đo được của dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn tương ứng;
C là khối lượng amprolium trong phần dung dịch chuẩn đã sử dụng, tính bằng miligam (trong trường hợp này, C = 0,100 mg);
V1 là thể tích phần mẫu thử sau khi pha loãng bằng metanol (xem 8.1), tính bằng mililit (trong trường hợp này, V1 = 100,0 ml);
V2 là thể tích dung dịch thử dùng cho phép xác định (xem 8.4), tính bằng mililit (trong trường hợp này, V2 = 4,00 ml);
103 là hệ số chuyển đổi từ gam sang miligam;
W là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g).
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10491:2014 (AOAC 956.11) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nicarbazin bằng phương pháp quang phổ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10808:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng natri lasalocid - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10809:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng methyl benzoquate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10491:2014 (AOAC 956.11) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nicarbazin bằng phương pháp quang phổ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10808:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng natri lasalocid - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10809:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng methyl benzoquate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10811:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng olaquindox - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao