Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10487:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10487:2014 hoàn toàn tương đương với phương pháp tiêu chuẩn AOAC 954.17. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng axit arsanilic trong thức ăn chăn nuôi. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý và doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi kiểm soát chính xác hàm lượng chất phụ gia này, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khỏe vật nuôi.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại thức ăn chăn nuôi hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có chứa hoặc nghi ngờ chứa axit arsanilic.
  • Phương pháp được thiết kế để xác định hàm lượng axit arsanilic ở các mức nồng độ thông thường được phép bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kích thích sinh trưởng hoặc phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.

Nguyên tắc của phương pháp xác định

Phương pháp xác định hàm lượng axit arsanilic bằng quang phổ dựa trên các bước nguyên lý kỹ thuật sau:

  • Chiết xuất mẫu: Axit arsanilic trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết xuất bằng dung môi thích hợp để chuyển hoàn toàn hoạt chất vào pha lỏng.
  • Phản ứng tạo màu (Diazo hóa): Axit arsanilic sau khi chiết xuất được cho phản ứng với natri nitrit (NaNO2) trong môi trường axit để tạo thành muối diazonium.
  • Phản ứng ghép đôi: Muối diazonium tiếp tục được ghép đôi với một tác nhân thích hợp, thông thường là N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride, để tạo thành một hợp chất màu azo đặc trưng.
  • Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu thu được tại bước sóng cực đại thích hợp (thường khoảng 538 nm) bằng máy quang phổ. Hàm lượng axit arsanilic được tính toán dựa trên đường chuẩn đã được thiết lập từ trước.

Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất

Để thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn TCVN 10487:2014, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích:

  • Thiết bị đo quang phổ: Máy quang phổ có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng xác định (khoảng 538 nm), đi kèm với các cuvet có chiều dày đường truyền sáng thích hợp.
  • Thiết bị phụ trợ: Cân phân tích có độ chính xác cao, máy lắc, bể cách thủy, hệ thống lọc hoặc máy ly tâm để làm trong dung dịch chiết.
  • Hóa chất và thuốc thử: Axit arsanilic chuẩn, natri nitrit (NaNO2), amoni sulfamat (để loại bỏ lượng nitrit dư), N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride (thuốc thử ghép đôi), axit clohydric (HCl) và các dung môi chiết xuất cần thiết khác.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

Quy trình phân tích phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập:

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thức ăn chăn nuôi được nghiền nhỏ và đồng nhất hóa hoàn toàn trước khi cân để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
  • Quá trình chiết xuất: Cân một lượng mẫu xác định, thêm dung môi chiết, tiến hành lắc hoặc gia nhiệt nhẹ theo quy định để hòa tan hoàn toàn axit arsanilic. Sau đó lọc hoặc ly tâm để thu lấy dịch lọc trong suốt.
  • Phát triển màu: Lấy một thể tích dịch lọc chính xác, thêm axit clohydric và dung dịch natri nitrit, để yên trong một khoảng thời gian quy định để phản ứng diazo hóa xảy ra hoàn toàn. Tiếp tục thêm amoni sulfamat để phân hủy nitrit dư, lắc đều. Cuối cùng, thêm thuốc thử ghép đôi để tạo màu và định mức đến thể tích quy định.
  • Đo độ hấp thụ: Tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn đối chứng song song trong cùng điều kiện để so sánh kết quả.

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng axit arsanilic trong mẫu được tính toán dựa trên phương trình đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ axit arsanilic chuẩn và độ hấp thụ quang tương ứng.
  • Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng hoặc miligam trên kilogam (mg/kg) của axit arsanilic trong mẫu thức ăn chăn nuôi ban đầu.
  • Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp áp dụng, các thông số đo đạc, kết quả thu được và mọi yếu tố bất thường ghi nhận được trong quá trình phân tích.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10487 : 2014

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT ARSANNILIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ

Animal feeding stuffs – Determination of arsanilic acid content by spectrophotometric method

Lời nói đầu

TCVN 10487:2014 được xây dựng dựa theo AOAC 954.17 Arsanilic Acid in Feeds. Spectrophotometric Method;

TCVN 10487:2014 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT ARSANILIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PH

Animal feeding stuffs – Determination of arsanilic acid content by spectrophotometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng axit arsanilic trong thức ăn chăn nuôi khi không có mặt sulfonamid.

2. Tài liệu viện dn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6952 (ISO 6498) Thức ăn chăn nuôi - Chun bị mẫu thử

3. Nguyên tắc

Xử lý mẫu lần lượt bằng dung dịch natri hydroxit loãng nóng và dung dịch axit clohydric, sau đó lọc để thu được dung dịch axit arsanilic. Axit arsanilic phản ứng lần lượt với natri nitrit, amoni sulfamat và N-naphthylethylenediamine tạo thành hợp chất màu, đo độ hấp thụ của hợp chất này ở bước sóng 538 nm.

4. Thuốc thử và vt liệu thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

4.1. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 0,5 M.

4.2. Dung dịch axit clohydric (HCl), (1 + 1) (thể tích).

Pha loãng 1 thể tích axit clohydric đặc với 1 thể tích nước.

4.3. Dung dịch natri nitrit (NaNO2), 0,1 % (khối lượng/thể tích).

4.4. Dung dịch chuẩn axit arsanilic, 2 μg/ml

Cho 0,100 g axit arsanilic tinh khiết vào bình định mức 100 ml (5.2), thêm khoảng 20 ml nước và 2 ml dung dịch natri hydroxit 0,5 M (4.1) và hòa tan. Thêm nước đến vạch rồi trộn kỹ. Chuyển 10 ml hỗn hợp này sang bình định mức 100 ml khác, thêm nước đến vạch rồi trộn kỹ. Chuyển 5 ml dung dịch thu được vào bình định mức 250 ml (5.2), thêm nước đến vạch rồi trộn đều.

4.5. Thuốc thử liên kết

Dung dịch N-naphthylethylenediamine 2HCl 0,1 %, dung dịch này được chuẩn bị để sử dụng trong một tuần và được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu để trong tủ lạnh.

4.6. Dung dịch amoni sulfamat, 0,5 % (khối lượng/thể tích).

4.7. Bột tr lọc, Cel hoặc loại tương đương.

4.8. Bông thủy tinh.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:

5.1. Máy đo quang phổ hoặc máy đo quang có bộ lọc.

5.2. Bình định mức, dung tích 15 ml, 100 ml, 200 ml và 250 ml.

5.3. Bể ổn nhiệt.

5.4. Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.

5.5. Giy lọc, Whatman No. 42 hoặc loại tương đương.

5.6. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml.

5.7. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

6. Ly mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497)[1].

7. Chuẩn bị mẫu th

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 6498).

8. Cách tiến hành

8.1. Dựng đường chuẩn

Dùng pipet (5.4) lấy các lượng 0 ml, 2 ml, 3 ml, 5 ml và 8 ml dung dịch chuẩn axit arsanilic (4.4) cho vào các bình định mức 15 ml (5.2), thêm vào mỗi bình 1 ml axit clohydric (4.2) và 2 ml dung dịch natri nitrit (4.3), trộn rồi để yên 5 min. Thêm 2 ml dung dịch amoni sulfamat (4.6) và để yên 2 min. Sau đó, thêm vào 1 ml thuốc thử liên kết (4.5), trộn và để yên 10 min rồi pha loãng dung dịch đến 15 ml. Trộn kỹ, nếu có bọt khí thì lọc dung dịch qua bông thủy tinh (4.8) và xác định độ hấp thụ so với nước & bước sóng 538 nm trong máy đo quang phổ hoặc ở bước sóng 540 nm bằng máy đo quang có bộ lọc (5.1).

Lấy độ hấp thụ của chất chuẩn trừ đi độ hấp thụ trắng (không thêm 1 ml thuốc thử liên kết) và dựng đồ thị biểu thị giá trị chênh lệch này dựa vào 4 μg, 6 μg, 10 μg và 16 μg axit arsanilic có trong phần dịch lỏng.

8.2. Phép xác định

Chuyển 4,0 g phần mẫu thử vừa mới nghiền (xem Điều 7) vào bình định mức 200 ml (5.2), thêm khoảng 80 ml nước và 4 ml dung dịch natri hydroxit (4.1). Đặt bình định mức trên bể ổn nhiệt (5.3) ở 85 °C ± 5 °C khoảng 5 min, thỉnh thoảng xoay bình. Cẩn thận thêm 20 ml axit clohydric (4.2), trộn và để nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm nước đến vạch, trộn rồi rót sang cốc có mỏ (5.6), thêm một ít bột trợ lọc (4.7) và lọc qua giấy lọc (5.5), loại bỏ 5 ml dịch lọc đầu tiên.

Dùng pipet lấy dịch lọc trong suốt cho vào hai bình định mức dung tích 15 ml (5.2), mỗi bình 5 ml. Thêm vào mỗi bình 2 ml dung dịch natri nitrit (4.3), trộn rồi để yên 5 min. Thêm 2 ml dung dịch amoni sulfamat (4.6) và để yên 2 min. Sau đó, thêm 1 ml thuốc thử liên kết (4.5) vào một trong hai bình, trộn và để yên 10 min trước khi pha loãng cả hai dung dịch đến 15 ml. Trộn kỹ, nếu có bọt khí thì lọc dung dịch qua bông thủy tinh (4.8) và xác định độ hấp thụ so với nước ở bước sóng 538 nm trong máy đo quang phổ hoặc ở bước sóng 540 nm bằng máy đo quang có bộ lọc (5.1). Lấy độ hấp thụ của phần mẫu thử trừ đi độ hấp thụ trắng.

Từ đường chuẩn (xem 8.1), xác định số microgam axit arsanilic có trong phần dịch lọc (tương đương với 0,100 g mẫu thử).

9. Tính kết quả

Hàm lượng axit arsanilic có trong, mẫu thử, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:

Trong đó:

m1

là khối lượng axit arsanilic có trong phần dịch lọc, xác định được theo 8.2, tính bằng microgam (μg);

V0

là dung tích bình định mức đựng dung dịch mẫu thử (xem 8.2), tính bằng mililit (V0 = 200 ml);

V1

là thể tích dịch lọc được lấy để đo độ hấp thụ (xem 8.2), tính bằng mililit (V1 = 5 ml);

m

là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g).

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) Tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) Kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu

[2] AOAC 969.53 Aklomide in Feeds. Spectrophotometric Method

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10487:2014 (AOAC 954.17) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit arsanilic bằng phương pháp quang phổ

Số hiệu: TCVN10487:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10487:2014 (AOAC 954...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký