Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10493:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10493:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn AOAC 961.26. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng zoalene (một hoạt chất kháng cầu trùng phổ biến) trong thức ăn chăn nuôi. Việc ban hành tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp kiểm nghiệm, đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chăn nuôi.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng zoalene (3,5-dinitro-o-toluamide) trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ tử ngoại-khả kiến (UV-Vis).
- Phương pháp này áp dụng cụ thể cho các loại thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung dành cho gia cầm có chứa zoalene với mục đích phòng ngừa và điều trị bệnh cầu trùng.
- Giới hạn phát hiện và phạm vi đo của phương pháp được thiết kế phù hợp với hàm lượng zoalene thông thường được phép phối trộn trong thức ăn chăn nuôi thương mại.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi từ Hiệp hội các nhà hóa học phân tích chính thống (AOAC International), cụ thể là phương pháp AOAC 961.26.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp phân tích trên quy mô quốc tế.
Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)
Phương pháp xác định hàm lượng zoalene dựa trên các bước chuyển hóa hóa học và đo quang phổ nghiêm ngặt:
- Quá trình chiết tách: Zoalene có trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp, thông thường là dimethylformamide (DMF) nóng hoặc hỗn hợp dung môi tương đương, nhằm hòa tan hoàn toàn hoạt chất ra khỏi nền mẫu phức tạp.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau đó được dẫn qua cột sắc ký hấp phụ chứa nhôm oxit (alumina) hoạt hóa để loại bỏ các tạp chất màu và các chất gây cản trở quá trình đo quang.
- Phản ứng tạo màu đặc trưng: Phần dịch lọc sạch được cho phản ứng với ethylenediamine (1,2-diaminoethane) trong môi trường kiềm để tạo thành một phức chất có màu đặc trưng (thường là màu tía hoặc hồng bền vững).
- Đo độ hấp thụ quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch phức màu ở bước sóng cực đại xác định (thường là 555 nm) bằng máy quang phổ. Hàm lượng zoalene được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ dung dịch zoalene tinh khiết chuẩn.
Thuốc thử và vật liệu yêu cầu (Điều 4)
Để đảm bảo độ chính xác cao nhất, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao):
- Dung môi Dimethylformamide (DMF): Sử dụng làm dung môi chiết chính, yêu cầu phải khô và không chứa các tạp chất gây nhiễu phổ hấp thụ.
- Nhôm oxit (Alumina): Dạng axit hoặc trung tính, được hoạt hóa ở nhiệt độ quy định để làm chất hấp phụ trong cột làm sạch dịch chiết.
- Ethylenediamine: Thuốc thử tạo màu chuyên biệt, cần được bảo quản tránh ánh sáng và ẩm để tránh phân hủy.
- Chất chuẩn Zoalene: Có độ tinh khiết tối thiểu theo quy định (thường trên 99%), dùng để pha chế các dung dịch chuẩn làm việc và xây dựng đường đồ thị chuẩn.
Đánh giá vai trò và ý nghĩa kỹ thuật của tiêu chuẩn
TCVN 10493:2014 đóng vai trò là công cụ kiểm soát chất lượng pháp lý và kỹ thuật quan trọng đối với các phòng thử nghiệm thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Việc áp dụng phương pháp quang phổ AOAC 961.26 giúp phát hiện chính xác hàm lượng zoalene, ngăn ngừa tình trạng lạm dụng hóa chất vượt ngưỡng cho phép, từ đó bảo vệ sức khỏe vật nuôi và tránh tồn dư kháng sinh trong thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10493 : 2014
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ZOALENE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of zoalene content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10493:2014 được xây dựng dựa theo AOAC 961.26 Zoalene in Feeds. Spectrophotometric Method;
TCVN 10493:2014 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ZOALENE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of zoalene content by spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng zoalene trong thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp này có khoảng định lượng từ 40 mg/kg đến 250 000 mg/kg.
Tiêu chuẩn này không áp dụng được khi thức ăn chăn nuôi có chứa furazolidone, nitrofurazone và nihydrazone.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Zoalene được chiết ra khỏi mẫu thức ăn chăn nuôi, premix và thức ăn đậm đặc bằng axetonitril 85 %. Đối với mẫu chứa ít hơn 10 000 mg/kg thì bổ sung nhôm oxit. Sau khi lọc, pha loãng rồi phản ứng với etylendiamin, zoalene được xác định bằng phương pháp quang phổ.
4. Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Axeton, 95 % (thể tích)
Trộn 5 ml nước với 95 ml axeton.
4.2. Axetonitril (CH3CN), 85 % (thể tích)
Trộn 850 ml axetonitril khan với 150 ml nước.
CHÚ Ý: Axetonitril là chất độc, cần xử lý với chất này trong tủ hút, tránh tiếp xúc với da.
4.3. Nhôm oxit, đã hoạt hóa
Sử dụng nhôm oxit loại Alcoa F 20 hoặc tương đương, cỡ từ 80 mesh đến 200 mesh.
4.4. Dimethylformamid (DMF), 95 % (thể tích)
Cho 5 ml nước vào 95 ml DMF kỹ thuật. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng, vì dung dịch đã chuẩn bị để lâu có thể bị vẩn đục.
4.5. Etylendiamin, từ 98 % đến 100 %, không màu.
CHÚ Ý: Etylendiamin là chất độc, cần xử lý với chất này trong tủ hút, tránh tiếp xúc với da.
4.6. Dung dịch chuẩn zoalene, 40 mg/ml
Cân 40,0 mg chất chuẩn zoalene cho vào bình định mức 1 lít, pha loãng đến vạch bằng axetonitril 85 % (4.2) và trộn.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.2. Bình định mức, dung tích 100 ml.
5.3. Bình nón, dung tích 250 ml.
5.4. Bể ổn nhiệt, duy trì nhiệt độ ở 50 °C ± 5 °C.
5.5. Bộ lọc có bộ phận hút chân không, có phễu thủy tinh xốp đường kính 40 mm cỡ lỗ nhỏ hoặc trung bình hoặc loại tương đương.
5.6. Cốc có mỏ, dung tích 50 ml.
5.7. Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.
5.8. Máy đo quang phổ hoặc máy so màu, có thể đo ở bước sóng 560 nm.
5.9. Cuvet, chiều dài đường quang 1 cm.
5.10. Giấy lọc mịn, Reeve Angel số 804 hoặc loại tương đương.
5.11. Tủ hút.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) [1].
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 6498).
8. Cách tiến hành
8.1. Chiết mẫu
Cân 10,0 g phần mẫu thử cho vào bình nón 250 ml (5.3) và thêm 65 ml axetonitril (4.2). Làm ấm trên bể ổn nhiệt (5.4) ở 50 °C ± 5 °C, thỉnh thoảng xoay bình. Để nguội đến nhiệt độ phòng trong khoảng 30 min. Thêm 20 g nhôm oxit (4.3) và xoay bình trong khoảng 3 min.
CHÚ THÍCH: Đối với mẫu thức ăn chăn nuôi đậm đặc chứa hàm lượng zoalene bằng hoặc lớn hơn 10 000 mg/kg thì không cần bổ sung nhôm oxit.
Lọc hỗn hợp trên bộ lọc có bộ phận hút (5.5), chuyển càng nhiều chất rắn lên phễu lọc càng tốt. Chuyển phần chất rắn lưu lại bằng một thể tích tối thiểu của axetonitril (4.2) và hút đến khô. Tạo huyền phù đối với phần chất rắn đã đóng bánh trên phễu lọc bằng một thể tích tối thiểu của axetonitril (4.2) và khuấy nhẹ mà không hút. Sau đó lọc có hút và lặp lại việc tạo huyền phù và lọc, giữ tổng thể tích luôn nhỏ hơn 100 ml. Chuyển hỗn hợp phần dịch lọc sang bình định mức 100 ml (5.2) (có thể dùng bình định mức để thu nhận trực tiếp dịch lọc), thêm axetonitril 85 % (4.2) đến vạch và trộn.
8.2. Phép xác định
Dựa vào nồng độ zoalene, chuẩn bị các dung dịch pha loãng bằng axeton 95 % với các lượng như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dung dịch mẫu thử dùng cho phép xác định
| Hàm lượng zoalene có trong mẫu, mg/kg | Độ pha loãng | Lượng sử dụng, ml | Hệ số nhân, M |
| Từ 40 đến 120 | Không | 4 | 1 |
| Từ 120 đến 250 | Không | 2 | 2 |
| Từ 250 đến 500 | Từ 10 thành 100 | 10 | 4 |
| Từ 500 đến 1 000 | Từ 10 thành 100 | 5 | 8 |
| Từ 1 000 đến 2 500 | Từ 10 thành 100 | 2 | 20 |
| Từ 2 500 đến 5 000 | Từ 1 thành 100 | 10 | 40 |
| Từ 5 000 đến 10 000 | Từ 1 thành 100 | 5 | 80 |
| Từ 10 000 đến 25 000 | Từ 1 thành 100 | 2 | 200 |
| Từ 25 000 đến 50 000 | Từ 1 thành 1 000 | 10 | 400 |
| Từ 50 000 đến 100 000 | Từ 1 thành 1 000 | 5 | 800 |
| Từ 100 000 đến 250 000 | Từ 1 thành 1 000 | 2 | 2 000 |
Dùng pipet (5.7) lấy các lượng quy định trong Bảng 1 cho vào ba cốc có mỏ (5.6) tương ứng X, Y và Z đối với các nồng độ nhỏ hơn 0,25 % (< 2 500 mg/kg). Bỏ qua cốc X đối với các mẫu chứa lớn hơn 0,25 % (> 2 500 mg/kg). Dùng pipet (5.7) lấy 1 ml dung dịch chuẩn (4.6) cho vào cốc Z và cho bay hơi tất cả các dung dịch đến khô dưới dòng không khí.
CHÚ THÍCH: Có thể làm nóng để cho bay hơi dung dịch nhưng nhiệt độ không được vượt quá 60 °C.
Dùng pipet (5.7) lấy 10 ml DMF 95 % (4.4) cho vào cốc X và cho vào hai cốc Y và Z mỗi cốc 2 ml. Thỉnh thoảng xoay cốc trong khoảng 5 min để hòa tan zoalene. Dùng pipet lấy 8 ml etylendiamin (4.5) cho vào cốc Y và cốc Z rồi trộn. Sau 2 min nếu vẫn thấy đục thì lọc qua giấy lọc mịn (5.10).
Đọc độ hấp thụ của các dung dịch ở bước sóng 560 nm trong cuvet 1 cm (5.8) so với DMF 95 % (4.4) sau khi bổ sung etylendiamin 5 min. Giữ khoang đựng cuvet của máy đo quang phổ ở nhiệt độ nhỏ hơn 30 °C để tránh bạc màu nhanh. Nếu độ hấp thụ lớn hơn 1 thì phân tích lại, sử dụng dung dịch pha loãng hơn hoặc sử dụng lượng dung dịch nhỏ hơn.
9. Tính kết quả
Hàm lượng zoalene trong mẫu thử, X1, tính bằng phần trăm khối lượng mẫu, theo công thức sau:
![]()
Hàm lượng zoalene trong mẫu thử, X2, tính bằng miligam trên kilogam mẫu, theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
AX, AY và AZ là độ hấp thụ đo được của các dung dịch mẫu thử tương ứng trong các cốc X, Y và Z;
M là hệ số nhân, xác định được theo Bảng 1.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10381:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Cám gạo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9123:2014 về Thức ăn chăn nuôi - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10808:2015 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng natri lasalocid - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao