Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10502:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10502:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 5979:1982) quy định phương pháp tạo vòng phẳng để xác định tính mềm dẻo của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các quy định kỹ thuật cốt lõi về điều hòa mẫu thử, quy trình tiến hành, cách biểu thị kết quả và nội dung báo cáo thử nghiệm theo tiêu chuẩn.

Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10502:2014

- Quy định về điều hòa mẫu thử (Điều 8)

  • Thời gian điều hòa: Các mẫu thử phải được tiến hành điều hòa trong thời gian ít nhất là 24 giờ trước khi thực hiện phép thử.
  • Môi trường điều hòa: Sử dụng môi trường A theo đúng định nghĩa được quy định tại tiêu chuẩn TCVN 8834 (ISO 2231).
  • Cách đặt mẫu thử: Để ngăn ngừa và tránh mọi sự biến dạng không mong muốn của mẫu thử, bắt buộc phải đặt mẫu thử nằm trên một mặt phẳng ngang trong suốt toàn bộ quá trình điều hòa. Đồng thời, mặt được chọn để tạo thành mặt ngoài của vòng quay phải được hướng lên phía trên.
  • Lưu ý kỹ thuật: Việc điều hòa mẫu thử trong các điều kiện môi trường khác nhau có thể dẫn đến các kết quả thử nghiệm khác nhau.

- Quy trình và cách tiến hành thử nghiệm (Điều 9)

  • Chuẩn bị bề mặt: Thực hiện rắc đều một lượng kẽm stearat hoặc phấn Pháp lên trên bề mặt của bảng thử nghiệm.
  • Tạo vòng thử nghiệm: Người thực hiện dùng các ngón tay giữ chặt các đầu của mẫu thử, sau đó đặt mẫu lên bảng sao cho một mặt của mẫu nằm tiếp xúc trực tiếp trên bảng và một đầu của mẫu được tỳ sát vào gờ của bảng. Việc lựa chọn mặt thử nghiệm sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm hoặc theo sự thỏa thuận trước giữa các bên liên quan; phép thử cũng có thể được lặp lại với mặt mẫu thử được đặt ngược lại.
  • Cố định mẫu: Đặt đầu còn lại của mẫu thử lên trên đầu thứ nhất để tạo thành một vòng khép kín, đồng thời ấn tỳ sát vào gờ của bảng. Sau đó, đặt thanh thép đè lên trên các đầu mẫu để cố định vị trí.
  • Thời gian giữ mẫu: Giữ nguyên mẫu thử ở vị trí cố định này trong khoảng thời gian chính xác là 5 phút.
  • Đo lường: Sử dụng thước đo chuyên dụng để tiến hành đo chiều cao lớn nhất của hai cạnh bên của vòng đối với từng mẫu thử so với mặt bảng.

- Phương pháp biểu thị kết quả thử nghiệm (Điều 10)

  • Số lượng mẫu thử: Đối với mỗi hướng thử nghiệm (hướng dọc và hướng ngang), yêu cầu phải có tối thiểu ba mẫu thử.
  • Xử lý kết quả theo hướng dọc: Đối với mỗi mẫu thử được cắt theo hướng dọc, kết quả được biểu thị bằng milimét (mm) dựa trên chiều cao lớn nhất của hai cạnh của vòng được tạo thành. Kết quả cuối cùng cho hướng dọc là trung bình số học của sáu giá trị đo được từ ba mẫu thử này.
  • Xử lý kết quả theo hướng ngang: Thực hiện lặp lại toàn bộ quy trình đo và tính toán tương tự như hướng dọc đối với các mẫu thử được cắt theo hướng ngang để lấy giá trị trung bình số học.

- Yêu cầu đối với Báo cáo thử nghiệm (Điều 11)

  • Thông tin nhận diện: Báo cáo phải thể hiện đầy đủ thông tin để nhận biết rõ ràng sản phẩm được mang đi thử nghiệm.
  • Viện dẫn tiêu chuẩn: Phải ghi rõ việc viện dẫn tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10502:2014.
  • Thông tin bề mặt thử: Nêu rõ hoặc biểu thị cụ thể (các) mặt của mẫu thử được sử dụng để thu nhận kết quả thử nghiệm.
  • Số liệu đo lường: Ghi nhận chi tiết từng giá trị đo lường riêng lẻ thu được trong quá trình thử nghiệm.
  • Kết quả trung bình: Ghi rõ giá trị trung bình số học của các kết quả đo đối với từng loại mẫu thử, bao gồm mẫu thử cắt theo hướng dọc và mẫu thử cắt theo hướng ngang.
  • Điều kiện môi trường: Ghi nhận cụ thể môi trường đã sử dụng để điều hòa mẫu thử trước khi tiến hành đo.
  • Trạng thái mẫu thử: Nêu rõ phép thử được thực hiện trên vải tráng phủ ở trạng thái nguyên trạng ban đầu hay sau khi đã trải qua các quá trình xử lý đặc biệt theo quy định (cần mô tả chi tiết các xử lý này nếu có).
  • Các sai khác: Ghi nhận bất kỳ sự thay đổi hoặc sai khác nào so với quy trình chuẩn đã được quy định trong tiêu chuẩn, dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10502:2014

ISO 5979:1982

VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH TÍNH MỀM DẺO – PHƯƠNG PHÁP TẠO VÒNG PHẲNG

Rubber or plastics coated fabrics – Determination of flexibility – Flat loop method

Lời nói đầu

TCVN 10502:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 5979:1982.

ISO 5979:1982 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2014 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10502:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH TÍNH MỀM DẺO – PHƯƠNG PHÁP TẠO VÒNG PHẲNG

Rubber or plastics coated fabrics – Determination of flexibility – Flat loop method

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính mềm dẻo của một số loại vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo.

1.2. Phương pháp này không áp dụng cho vải tráng phủ tự cuộn hoặc xoắn lại khi được cắt thành các mảnh có kích thước nhỏ, và cũng không áp dụng khi vải tráng phủ quá cứng để tạo thành vòng.

1.3. Phương pháp này có thể tiến hành trên:

a) Vải tráng phủ nguyên trạng;

b) Vải tráng phủ đã trải qua một số xử lý theo quy định.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.

3. Nguyên tắc

Tạo thành vòng từ một dải vải tráng phủ hình chữ nhật, được đặt trên một bề mặt nằm ngang, bằng cách chập hai đầu vào nhau sau đó được đè một thanh thép lên. Đo chiều cao của vòng.

Tính mềm dẻo được biểu thị bằng chiều cao của vòng; đây là phép đo nghịch đảo và chiều cao vòng càng nhỏ thì tính mềm dẻo của vòng càng lớn.

4. Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ phải bao gồm các bộ phận dưới đây.

4.1. Bảng phẳng hình chữ nhật

CHÚ THÍCH Các kích thước được nêu trong hình là một ví dụ; có thể tăng các kích thước để lắp đặt nhiều mẫu thử trên cùng một bảng.

Bảng có gờ tại gần sát một đầu của bảng và vuông góc với bảng.

4.2. Thanh thép, được làm bằng thép không gỉ hoặc không ăn mòn, có chiều dài 200 mm và mặt cắt hình vuông có cạnh 20 mm.

4.3. Thước, được chia độ theo milimét.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 – Thiết bị thử

5. Mẫu thử

5.1. Hình dạng và kích thước

Mẫu thử phải có dạng hình chữ nhật, dài 600 mm và rộng 100 mm.

5.2. Số lượng

Sử dụng ba mẫu thử được cắt theo hướng dọc và ba mẫu thử được cắt theo hướng ngang.

5.3. Lấy mẫu

Các mẫu thử phải được lấy sao cho các mép ngoài của chúng cách mép phần được phủ ít nhất 100 mm. Không được lấy mẫu ở khoảng cách nhỏ hơn 1 000 mm tính từ các đầu của phần được phủ hoặc tại vị trí có nếp gấp hoặc có khuyết tật nhìn thấy.

6. Khoảng thời gian giữa sản xuất và thử nghiệm

6.1. Đối với tất cả các mục đích, thời gian tối thiểu từ khi sản xuất đến khi thử nghiệm phải là 16 h.

6.2. Đối với các phép thử với mẫu chưa phải là sản phẩm, thời gian tối đa từ khi sản xuất đến khi thử nghiệm phải là 4 tuần và đối với việc đánh giá để so sánh, các phép thử phải được tiến hành càng sớm càng tốt sau cùng khoảng thời gian.

6.3. Đối với các phép thử với mẫu sản phẩm, Khi có thể, thời gian từ khi sản xuất đến khi thử nghiệm không được quá 3 tháng. Trong các trường hợp khác, các phép thử phải được thực hiện trong vòng 2 tháng kể từ ngày nhận mẫu từ khách hàng.

7. Điều kiện thử nghiệm

Các phép thử phải được tiến hành tại cùng nhiệt độ và độ ẩm tương đối như được quy định trong

Điều 8.

8. Điều hòa mẫu thử

Các mẫu thử phải được điều hòa ít nhất 24 h tại môi trường A như được định nghĩa trong TCVN 8834 (ISO 2231).

Để tránh làm biến dạng mẫu thử, phải đặt mẫu thử trên mặt phẳng ngang trong suốt quá trình điều hòa, với mặt tạo thành mặt ngoài của vòng quay lên trên.

CHÚ THÍCH Có thể nhận được các kết quả khác khi điều hòa trong môi trường khác.

9. Cách tiến hành

Rắc đều kẽm stearat hoặc phấn Pháp lên trên mặt bảng (4.1). Giữ các đầu của mẫu thử giữa các ngón tay, đặt mẫu lên bảng sao cho một mặt nằm trên bảng và một đầu tỳ vào gờ (việc chọn mặt phụ thuộc vào việc sử dụng sản phẩm; có thể theo thỏa thuận của các bên liên quan; sau đó cũng có thể lặp lại phép thử khi mặt mẫu thử được đặt ngược lại).

Lấy đầu khác đặt lên đầu đầu tiên (để tạo thành vòng), cũng ấn tỳ vào gờ. Đặt thanh thép (4.2) đè lên các đầu.

Giữ mẫu thử ở vị trí này 5 min.

Dùng thước (4.3) đo chiều cao lớn nhất của hai cạnh của vòng đối với mỗi mẫu thử so với bảng.

10. Biểu thị kết quả

10.1. Đối với mỗi hướng có ba mẫu thử (xem 5.2).

10.2. Đối với mỗi mẫu thử được cắt theo hướng dọc, biểu thị bằng milimét chiều cao lớn nhất của hai cạnh của vòng được tạo thành. Tính trung bình số học của sáu giá trị nhận được là kết quả đối với hướng dọc.

10.3. Lặp lại quy trình được mô tả trong 10.2 đối với các mẫu thử được cắt theo hướng ngang.

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) nhận biết đầy đủ sản phẩm được thử;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) biểu thị hoặc nêu (các) mặt mẫu thử mà từ đó nhận được các kết quả;

d) từng giá trị riêng lẻ nhận được;

e) trung bình số học các kết quả cho mỗi mẫu thử:

1) mẫu thử được cắt theo hướng dọc;

2) mẫu thử được cắt theo hướng ngang;

f) môi trường điều hòa mẫu thử

g) phép thử được thực hiện trên vải tráng phủ nguyên trạng hay sau khi đã trải qua một số xử lý theo quy định (nêu chi tiết);

h) bất kỳ các sai khác nào theo thỏa thuận giữa các bên liên quan so với quy trình quy định.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10502:2014 (ISO 5979:1982) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định tính mềm dẻo - Phương pháp tạo vòng phẳng

Số hiệu: TCVN10502:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10502:2014 (ISO 5979...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký