Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10033-2:2011. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với chất lượng dán dính của gỗ nhiều lớp (Laminated Veneer Lumber - LVL). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng đánh giá chính xác độ bền liên kết của các lớp ván bóc trong sản phẩm LVL.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho sản phẩm gỗ nhiều lớp (LVL) được cấu tạo từ các lớp ván bóc liên kết song song bằng chất kết dính.
- Mục đích sử dụng: Đánh giá chất lượng dán dính của LVL dùng trong cả ứng dụng chịu lực (kết cấu) và không chịu lực.
- Vai trò của tiêu chuẩn: Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để phân loại chất lượng sản phẩm, phục vụ cho hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các yêu cầu cốt lõi về chất lượng dán dính
Chất lượng dán dính của gỗ nhiều lớp (LVL) được xác định dựa trên khả năng duy trì liên kết bền vững giữa các lớp ván dưới tác động của ngoại lực và điều kiện môi trường. Tiêu chuẩn tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Phân loại theo điều kiện dịch vụ (Service conditions): Yêu cầu chất lượng dán dính được phân chia cụ thể để phù hợp với từng môi trường sử dụng, bao gồm môi trường khô trong nhà, môi trường ẩm có mái che, và môi trường ngoài trời chịu tác động trực tiếp của thời tiết.
- Độ bền kéo trượt mối dán (Shear strength): Quy định mức giới hạn lực liên kết tối thiểu khi tiến hành thử nghiệm kéo trượt. Mối dán phải đạt độ bền cơ học cần thiết để đảm bảo không bị tách lớp trong quá trình sử dụng thực tế.
- Tỷ lệ phá hủy gỗ (Wood failure percentage): Đây là chỉ số quyết định để đánh giá chất lượng keo dán. Tiêu chuẩn yêu cầu khi xảy ra lực phá hủy, tỷ lệ diện tích gỗ bị đứt gãy phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định, chứng minh rằng liên kết keo bền hơn hoặc tương đương với độ bền tự nhiên của thớ gỗ.
Mối quan hệ với các tiêu chuẩn liên quan
- Sự phối hợp giữa các phần: TCVN 10572-2:2014 (Phần 2: Các yêu cầu) phải được áp dụng đồng thời và nhất quán với TCVN 10572-1 (Phần 1: Phương pháp thử) để có đầy đủ căn cứ thực hành và đưa ra kết luận kiểm định.
- Hài hòa hóa tiêu chuẩn quốc tế: Việc áp dụng hoàn toàn tương đương với ISO 10033-2:2011 giúp doanh nghiệp sản xuất gỗ LVL trong nước dễ dàng tiếp cận và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10572-2:2014
ISO 10033-2:2011
GỖ NHIỀU LỚP (LVL) - CHẤT LƯỢNG DÁN DÍNH - PHẦN 2: CÁC YÊU CẦU
Laminated veneer lumber (LVL) - Bonding quality - Part 2: Requirements
Lời nói đầu
TCVN 10572-2:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 10033-2:2011.
TCVN 10572-2:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Gỗ kết cấu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10572 (ISO 10033), Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính, gồm các phần sau:
- TCVN 10572-1:2014 (ISO 10033-1:2011), Phần 1: Phương pháp thử.
- TCVN 10572-2:2014 (ISO 10033-2:2011), Phần 2: Các yêu cầu.
GỖ NHIỀU LỚP (LVL) - CHẤT LƯỢNG DÁN DÍNH - PHẦN 2: CÁC YÊU CẦU
Laminated veneer lumber (LVL) - Bonding quality - Part 2: Requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để xác định loại chất lượng dán dính của gỗ nhiều lớp (LVL) dính kết bằng nhựa nhiệt rắn theo mục đích sử dụng của chúng.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử thích hợp được quy định trong TCVN 10572-1:2014.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi , bổ sung (nếu có).
TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử
TCVN 8328-2 (ISO 12466-2) Ván gỗ dán - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
TCVN 10575 (ISO 18776) Gỗ nhiều lớp (LVL) - Yêu cầu kỹ thuật
3. Loại dán dính
Chất lượng dán dính được phân thành 3 loại theo TCVN 10575 (ISO 18776), dựa trên độ chịu ẩm như sau.
3.1. Loại 1 - Điều kiện khô
Loại dán dính này phù hợp cho gỗ nhiều lớp (LVL) sử dụng ở điều kiện khí hậu thông thường trong nhà, trong đó LVL đạt tới độ ẩm cân bằng không vượt quá 12 % không kể một vài tuần trong năm, ví dụ: nhiệt độ môi trường ở 20 oC và độ ẩm tương đối ở 65 %.
3.2. Loại 2 - Điều kiện nhiệt đới khô/ẩm
Loại dán dính này phù hợp cho LVL khi sử dụng trong các ứng dụng ngoài trời trong điều kiện được bảo vệ, ví dụ: các dầm mái hoặc tường xương thép ngoài nhà, nhưng có khả năng bền thời tiết trong thời gian ngắn, ví dụ: tiếp xúc môi trường trong quá trình thi công. Loại dán dính này cũng phù hợp cho việc sử dụng bên trong nhà, ở những nơi có điều kiện độ ẩm sử dụng cao hơn mức của loại 1. Loại dán dính này còn phù hợp cho các điều kiện trong đó LVL đạt tới độ ẩm cân bằng không vượt quá 18 % không kể một vài tuần trong năm, ví dụ: nhiệt độ môi trường ở 30 oC và độ ẩm tương đối ở 85 %.
3.3. Loại 3 - Điều kiện độ ẩm cao/ngoài trời
Loại dán dính này được thiết kế cho các điều kiện dẫn đến độ ẩm cân bằng cao hơn các điều kiện nhiệt đới khô/ẩm hoặc tiếp xúc với thời tiết trong thời gian dài.
4. Các yêu cầu
4.1. Qui định chung
Đối với mỗi loại dán dính, sau khi được xử lý sơ bộ theo quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này và theo quy trình quy định trong TCVN 10572-1 (ISO 10033-1), tỷ lệ tách lớp (%) phải được xác định cho từng màng keo riêng rẽ và tổng chiều dài của tất cả các màng keo.
Tối thiểu có hai mẫu thử trên tổ mẫu phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong điều này.
Đối với dán dính loại 2 và dán dính loại 3, nếu phải cần đến hai lần xử lý sơ bộ thì mỗi lần xử lý sơ bộ phải được thực hiện một tổ riêng biệt có hai mẫu thử.
4.2. Xử lý sơ bộ
Bảng 1 - Yêu cầu xử lý sơ bộ
| Loại dán dính | Chế độ xử lý ban đầu | ||||||
| Cơ bản | Bổ sung | ||||||
| Ngâm lạnh 24 h [TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) 5.1.1] | VP (áp suất chân không) [TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) 5.1.4] | Ngâm nước nóng [TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) 5.1.7] | Đun sôi 6 h [TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) 5.1.2] | BDB (đun sôi - sấy khô - đun sôi) [TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) 5.1.3] | Đun sôi 72 h [TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) 5.1.5] | Hơi nước [TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) 5.1.6] | |
| 1 | x | x | x | - | - | - | - |
| 2 | x | x | - | x | x | x | x |
| 3 | x | x | - | - | x | x | x |
Phải chọn một trong các qui trình xử lý sơ bộ cơ bản đã được chỉ ra, cộng với một trong các qui trình xử lý sơ bộ bổ sung đối với loại dán dính 2 và loại dán dính 3.
Đối với việc sử dụng keo phenol để dán dính, khi áp dụng yêu cầu xử lý sơ bộ cơ bản bằng áp suất chân không (VP) thì chỉ cần thực hiện xử lý sơ bộ bổ sung trong trường hợp đánh giá xác nhận.
4.3. Yêu cầu đối với màng keo
Đối với cả ba loại dán dính mỗi một mẫu thử phải thỏa mãn một trong hai tiêu chí sau:
- Tỷ lệ tách lớp (%) trong mỗi màng keo riêng biệt không vượt quá 25;
- Tỷ lệ tách lớp (%) đối với tổng chiều dài của tất cả các màng keo không vượt quá 5.
CHÚ THÍCH: Bất kỳ sự phá hủy nào trong gỗ đều không được coi là tách lớp.
Nếu thử theo Phụ lục A (thử nghiệm trượt) trong TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) sử dụng cho mỗi loại dán dính, thì mỗi một màng keo được thử phải thỏa mãn các yêu cầu về màng keo trong TCVN 8328-2 (ISO 12466-2).
Nếu thử theo Phụ lục B (thử nghiệm đục/dao) trong TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) thì giá trị chất lượng dán dính trung bình của mỗi tổ mẫu thử màng keo cần kiểm tra tối thiểu phải là 2 và giá trị chất lượng dán dính tổng thể của tất cả các màng keo trong tổ mẫu thử phải là 5.
5. Xác định chất lượng dán dính
Việc so sánh các kết quả nhận được theo TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) và với các yêu cầu của tiêu chuẩn này cho phép xác định loại dán dính đối với LVL đã thử.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Loại dán dính
3.1. Loại 1 - Điều kiện khô
3.2. Loại 2 - Điều kiện nhiệt đới khô/ẩm
3.3. Loại 3 - Điều kiện độ ẩm cao/ngoài trời
4. Các yêu cầu
4.1. Qui định chung
4.2. Xử lý sơ bộ
4.3. Yêu cầu đối với màng keo
5. Xác định chất lượng dán dính
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 1 Quyết định 3741/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10575:2014 (ISO 18776:2008, With Amendment 1:2013) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Yêu cầu kỹ thuật